
Kiến nghị đơn giản hoá thủ tục kê khai thuế và sổ sách kế toán với hộ kinh doanh (Hình từ Internet)
Bộ Tài chính ban hành Công văn 3285/BTC-CT ngày 18/3/2026 về việc trả lời kiến nghị cử tri gửi đến sau Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.
![]() |
Công văn 3285/BTC-CT |
Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Lâm Đồng gửi đến tại văn bản số 2517/UBDNGS15 ngày 16/01/2026 của Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội về việc trả lời kiến nghị của cử tri gửi đến sau Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV, nội dung kiến nghị như sau:
Nội dung kiến nghị: Cử tri xã La Dạ kiến nghị về việc nhiều hộ kinh doanh gặp khó khăn, bỡ ngỡ trong việc tiếp cận quy định mới của Luật Thuế thu nhập cá nhân, đặc biệt là cách tính thuế, đề nghị tiếp tục tháo gỡ vướng mắc cho hộ kinh doanh; đơn giản hóa thủ tục kê khai, sổ sách kế toán; xử lý tồn kho...
Bộ Tài chính xin trả lời như sau:
Trên cơ sở Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Ngay sau khi Nghị định được Chính phủ ký ban hành, Bộ Tài chính đã ký ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Bộ Tài chính cũng đã ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Đồng thời, tiếp theo chiến dịch 60 ngày cao điểm chuyển đổi mô hình từ thuế khoán sang kê khai đối với hộ kinh doanh (Quyết định 3352/QĐ-CT ngày 31/10/2025 của Cục Thuế), để đảm bảo việc hỗ trợ hộ kinh doanh xuyên suốt trước, trong và sau quá trình chuyển đổi, ngày 31/12/2025, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 3789/QĐ-CT về chương trình hành động “Đồng hành cùng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong tuân thủ pháp luật thuế”. Chương trình hành động đã được triển khai thống nhất tại cơ quan quản lý thuế các cấp từ ngày 01/01/2026.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp; hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử; thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến; công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện; kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định.
Xem thêm tại Công văn 3285/BTC-CT ban hành ngày 18/3/2026 về việc trả lời kiến nghị cử tri gửi đến sau Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế với hộ kinh doanh theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau:
- Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
- Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;
- Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
- Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.