Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người có thẩm quyền theo quy định của Luật này xác định, chưa được công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
Bí mật nhà nước được chứa đựng trong tài liệu (gồm cả văn bản giấy, văn bản điện tử), vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.
Bảo vệ bí mật nhà nước là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.
Lộ bí mật nhà nước là trường hợp người không có trách nhiệm biết được bí mật nhà nước.
(Theo Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025)
Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 nghiêm cấm hành vi làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
Nếu có hành vi làm lộ bí mật nhà nước thì tùy vào tính chất, mức độ của hành vi mà bị xử phạt hành chính, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
VỀ HÀNH CHÍNH, theo Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử lý hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước như sau:
(1) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không ban hành quy chế, nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức, địa phương theo quy định của pháp luật;
b) Sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật; (Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước)
c) Không thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật; (Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước)
d) Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác mà không được phép của người có thẩm quyền; (Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước)
đ) Không bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước; (Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước)
e) Sử dụng bí mật nhà nước không đúng mục đích; (Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước)
g) Xác định bí mật nhà nước đối với tài liệu không chứa nội dung bí mật nhà nước, đóng dấu chỉ độ mật lên tài liệu không chứa nội dung bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;
h) Xác định sai độ mật theo quy định của pháp luật;
i) Không xác định, đóng dấu chỉ độ mật bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
(2) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Thu thập bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật; (Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước)
b) Không thực hiện biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả khi để xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước;
c) Không thông báo với cơ quan, người có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước;
d) Không loại bỏ bí mật nhà nước khi chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước;
đ) Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật.
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật; (Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ tài liệu bí mật nhà nước)
b) Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình hoặc hình thức khác trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước mà không được phép của người có thẩm quyền; (Ngoài ra còn bị tịch thu tang vật, phương tiện)
c) Làm sai lệch, hư hỏng tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; (Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu)
d) Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật; (Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước)
đ) Vào địa điểm lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước hoặc quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước mà không được phép của người có thẩm quyền. (Ngoài ra còn bị tịch thu tang vật, phương tiện)
(4) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật;
b) Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông không đúng quy định của pháp luật.
(Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gỡ bỏ tài liệu bí mật nhà nước)
VỀ HÌNH SỰ, hành vi làm lộ bí mật nhà nước có thể bị truy cứu về 1 trong 2 tội sau đây:
(i) Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước được quy định tại Điều 337 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) với khung hình phạt cao nhất đến 15 năm tù;
(ii) Tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước được quy định tại Điều 338 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) với khung hình phạt cao nhất đến 7 năm tù;
>> Xem chi tiết: Tội làm lộ bí mật nhà nước theo Bộ luật Hình sự