
Danh sách các tỉnh giáp biển, thành phố giáp biển sau sáp nhập tỉnh mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Theo nội dung được quy định tại Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành thì sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.
Sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành 2025 Việt Nam sẽ có 21 tỉnh thành giáp biển lần lượt từ Bắc và Nam là:
|
STT |
Tỉnh, thành sau sáp nhập |
Hợp nhất các tỉnh, thành |
|
1 |
Quảng Ninh |
Quảng Ninh |
|
2 |
Hải Phòng |
Hải Phòng và Hải Dương |
|
3 |
Hưng Yên |
Thái Bình và Hưng Yên |
|
4 |
Ninh Bình |
Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam |
|
5 |
Thanh Hóa |
Thanh Hóa |
|
6 |
Nghệ An |
Nghệ An |
|
7 |
Hà Tĩnh |
Hà Tĩnh |
|
8 |
Quảng Trị |
Quảng Bình và Quảng Trị |
|
9 |
Thừa Thiên Huế |
Thừa Thiên Huế |
|
10 |
Đà Nẵng |
Đà Nẵng và Quảng Nam |
|
11 |
Quảng Ngãi |
Quảng Ngãi và Kon Tum |
|
12 |
Gia Lai |
Bình Định và Gia Lai |
|
13 |
Đắk Lắk |
Phú Yên và Đắk Lắk |
|
14 |
Khánh Hòa |
Khánh Hòa và Ninh Thuận |
|
15 |
Lâm Đồng |
Bình Thuận, Lâm Đồng và Đắk Nông |
|
16 |
TP. Hồ Chí Minh |
TP. HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương |
|
17 |
Cà Mau |
Cà Mau và Bạc Liêu |
|
18 |
Cần Thơ |
Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang |
|
19 |
An Giang |
An Giang và Kiên Giang |
|
20 |
Vĩnh Long |
Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh |
|
21 |
Đồng Tháp |
Đồng Tháp và Tiền Giang |
Theo quy định tại Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì đơn vị hành chính được quy định như sau:
- Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
+ Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).
Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập.
Theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 thì sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp, bao gồm:
|
TT |
Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành được sáp nhập) |
Diện tích (Km2) |
Dân số (người) |
|
1 |
Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) |
13.795,6 |
1.865.270 |
|
2 |
Cao Bằng |
6.700,39 |
573.119 |
|
3 |
Lai Châu |
9.068,73 |
512.601 |
|
4 |
Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) |
13.257 |
1.778.785 |
|
5 |
Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) |
8.375,3 |
1.799.489 |
|
6 |
Điện Biên |
9.539,93 |
673.091 |
|
7 |
Lạng Sơn |
8.310,18 |
881.384 |
|
8 |
Sơn La |
14.109,83 |
1.404.587 |
|
9 |
Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) |
9.361,4 |
4.022.638 |
|
10 |
Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) |
4.718,6 |
3.619.433 |
|
11 |
Quảng Ninh |
6.207,93 |
1.497.447 |
|
12 |
TP. Hà Nội |
3.359,84 |
8.807.523 |
|
13 |
TP. Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) |
3.194,7 |
4.664.124 |
|
14 |
Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) |
2.514,8 |
3.567.943 |
|
15 |
Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) |
3.942,6 |
4.412.264 |
|
16 |
Thanh Hóa |
11.114,71 |
4.324.783 |
|
17 |
Nghệ An |
16.486,49 |
3.831.694 |
|
18 |
Hà Tĩnh |
5.994,45 |
1.622.901 |
|
19 |
Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) |
12.700 |
1.870.845 |
|
20 |
TP. Huế |
4.947,11 |
1.432.986 |
|
21 |
TP. Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) |
11.859,6 |
3.065.628 |
|
22 |
Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) |
14.832,6 |
2.161.755 |
|
23 |
Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) |
21.576,5 |
3.583.693 |
|
24 |
Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) |
18.096,4 |
3.346.853 |
|
25 |
Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận) |
8555,9 |
2.243.554 |
|
26 |
Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) |
24.233,1 |
3.872.999 |
|
27 |
Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) |
12.737,2 |
4.491.408 |
|
28 |
Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) |
8.536,5 |
3.254.170 |
|
29 |
TP. Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) |
6.772,6 |
14.002.598 |
|
30 |
Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) |
5.938,7 |
4.370.046 |
|
31 |
An Giang (Kiên Giang + An Giang) |
9.888,9 |
4.952.238 |
|
32 |
Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh) |
6.296,2 |
4.257.581 |
|
33 |
TP. Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) |
6.360,8 |
4.199.824 |
|
34 |
Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) |
7.942,4 |
2.606.672 |
Trên đây là bài viết có nội dung về “Danh sách các tỉnh giáp biển, thành phố giáp biển sau sáp nhập tỉnh mới nhất 2026”