Danh sách các tỉnh giáp biển, thành phố giáp biển sau sáp nhập tỉnh mới nhất 2026

18/03/2026 11:30 AM

Để phục vụ tra cứu nhanh về địa lý và phát triển kinh tế biển thì bài viết sau sẽ cập nhật danh sách các tỉnh, thành phố giáp biển của Việt Nam mới nhất năm 2026 sau sáp nhập.

 

Danh sách các tỉnh giáp biển, thành phố giáp biển sau sáp nhập tỉnh mới nhất 2026

Danh sách các tỉnh giáp biển, thành phố giáp biển sau sáp nhập tỉnh mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

Danh sách các tỉnh giáp biển, thành phố giáp biển sau sáp nhập tỉnh mới nhất 2026

Theo nội dung được quy định tại Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành thì sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

Sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành 2025 Việt Nam sẽ có 21 tỉnh thành giáp biển lần lượt từ Bắc và Nam là:

STT

Tỉnh, thành sau sáp nhập

Hợp nhất các tỉnh, thành

1

Quảng Ninh

Quảng Ninh

2

Hải Phòng

Hải Phòng và Hải Dương

3

Hưng Yên

Thái Bình và Hưng Yên

4

Ninh Bình

Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam

5

Thanh Hóa

Thanh Hóa

6

Nghệ An

Nghệ An

7

Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

8

Quảng Trị

Quảng Bình và Quảng Trị

9

Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế

10

Đà Nẵng

Đà Nẵng và Quảng Nam

11

Quảng Ngãi

Quảng Ngãi và Kon Tum

12

Gia Lai

Bình Định và Gia Lai

13

Đắk Lắk

Phú Yên và Đắk Lắk

14

Khánh Hòa

Khánh Hòa và Ninh Thuận

15

Lâm Đồng

Bình Thuận, Lâm Đồng và Đắk Nông

16

TP. Hồ Chí Minh

TP. HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương

17

Cà Mau

Cà Mau và Bạc Liêu

18

Cần Thơ

Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang

19

An Giang

An Giang và Kiên Giang

20

Vĩnh Long

Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh

21

Đồng Tháp

Đồng Tháp và Tiền Giang

Quy định về đơn vị hành chính mới nhất

Theo quy định tại Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì đơn vị hành chính được quy định như sau:

- Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:

+ Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

+ Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).

Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập.

Danh sách 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh mới nhất

Theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 thì sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp, bao gồm:

TT

Tên tỉnh, thành mới

(Tỉnh, thành được sáp nhập)

Diện tích

(Km2)

Dân số

(người)

1

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

13.795,6

1.865.270

2

Cao Bằng

6.700,39

573.119

3

Lai Châu

9.068,73

512.601

4

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

13.257

1.778.785

5

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

8.375,3

 1.799.489

6

Điện Biên

9.539,93

673.091

7

Lạng Sơn

8.310,18

881.384

8

Sơn La

14.109,83

1.404.587

9

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

9.361,4

4.022.638

10

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

4.718,6

3.619.433

11

Quảng Ninh

6.207,93

1.497.447

12

TP. Hà Nội

3.359,84

8.807.523

13

TP. Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

3.194,7

4.664.124

14

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

2.514,8

3.567.943

15

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

3.942,6

4.412.264

16

Thanh Hóa

11.114,71

4.324.783

17

Nghệ An

16.486,49

3.831.694

18

Hà Tĩnh

5.994,45

1.622.901

19

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

12.700

1.870.845

20

TP. Huế

4.947,11

1.432.986

21

TP. Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

11.859,6

3.065.628

22

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

14.832,6

2.161.755

23

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

21.576,5

3.583.693

24

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

18.096,4

3.346.853

25

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

8555,9

2.243.554

26

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

24.233,1

3.872.999

27

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

12.737,2

4.491.408

28

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

8.536,5

3.254.170

29

TP. Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

6.772,6

14.002.598

30

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

5.938,7

4.370.046

31

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

9.888,9

4.952.238

32

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long  + Trà Vinh)

6.296,2

4.257.581

33

TP. Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

6.360,8

4.199.824

34

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

7.942,4

2.606.672

Trên đây là bài viết có nội dung về “Danh sách các tỉnh giáp biển, thành phố giáp biển sau sáp nhập tỉnh mới nhất 2026”

Chia sẻ bài viết lên facebook 9

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079