Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 01/2026

10/01/2026 14:31 PM

Sửa đổi các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn từ 16/01/2026; 09 cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới và xe máy chuyên dùng từ 20/01/2026;...là những chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 01/2026 (11/01/2026 – 20/01/2026).

Chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 01/2026

Cụ thể, các chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 01/2026 gồm:

Sửa đổi các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn từ 16/01/2026

Đây là chính sách nổi bật được nêu tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn trong đó có nội dung về mức xử phạt hành vi không lập hóa đơn, có hiệu lực từ ngày 16/01/2026.

Theo đó, tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP có sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP về các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:

- Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật về thuế, quản lý thuế quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của bên được ủy quyền phải thực hiện thay người nộp thuế thì nếu bên được ủy quyền có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân được ủy quyền bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế mà tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có nghĩa vụ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, đơn vị hợp thành được Tập đoàn giao trách nhiệm gửi thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết 107/2023/QH15 có hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

09 cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới và xe máy chuyên dùng từ 20/01/2026

Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 40/2025/TT-BXD ngày 28/11/2025, quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có hiệu lực từ ngày 20/01/2026.

Theo đó, 09 cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới và xe máy chuyên dùng được quy định tại Điều 3 Thông tư 40/2025/TT-BXD bao gồm:

(1) Giá cụ thể dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do cơ sở đăng kiểm tự định giá không cao hơn giá tối đa của giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

(2) Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chưa bao gồm: thuế giá trị gia tăng; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định; chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, chi phí vận chuyển thiết bị kiểm tra, thuê bãi đỗ, chi phí tháo lắp thiết bị, tiền lương làm việc ngoài giờ, làm việc vào các ngày nghỉ theo quy định pháp luật của đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ để thực hiện dịch vụ kiểm định theo yêu cầu của khách hàng.

(3) Trường hợp khách hàng yêu cầu được cung cấp dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng ngoài cơ sở đăng kiểm, khách hàng phải chi trả cho cơ sở đăng kiểm các chi phí phát sinh thêm bao gồm: chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, chi phí vận chuyển thiết bị kiểm tra, thuê bãi đỗ, chi phí tháo lắp thiết bị. Các chi phí này được xác định trên cơ sở chi phí phát sinh thực tế của cơ sở đăng kiểm, phù hợp với quy định hiện hành.

(4) Thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định được thu theo quy định pháp luật hiện hành.

(5) Đối với loại xe ô tô chở người có cùng khoảng cách trục nhưng được sản xuất hoặc cải tạo thành nhiều kiểu loại khác nhau về số người cho phép chở thì áp dụng giá dịch vụ kiểm định của kiểu loại xe có số người cho phép chở lớn nhất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận.

(6) Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bao gồm giá dịch vụ kiểm định đối với các thiết bị xếp dỡ, thiết bị áp lực lắp đặt trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

(7) Trường hợp khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng vào ngoài giờ làm việc của cơ sở đăng kiểm, vào các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật về lao động, khách hàng phải thanh toán thêm khoản chênh lệch tiền lương phát sinh cho cơ sở đăng kiểm để chi trả chi phí nhân công thực hiện kiểm định tương ứng với thời gian làm việc thực tế có xác nhận của khách hàng.

(8) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải kiểm định lại. Giá dịch vụ các lần kiểm định lại được tính như sau:

- Trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được kiểm định lại ngay trong ngày: giá dịch vụ mỗi lần kiểm định lại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thu tối đa bằng 50% giá cụ thể dịch vụ kiểm định của cơ sở đăng kiểm.

- Trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng kiểm định lại vào ngày khác hoặc bởi cơ sở đăng kiểm khác thì giá dịch vụ kiểm định thu bằng 100% giá cụ thể dịch vụ kiểm định của cơ sở đăng kiểm.

(9) Trường hợp cung cấp dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng ngoài cơ sở đăng kiểm, khi đăng kiểm viên đã đến địa điểm thực hiện kiểm định mà khách hàng hủy đề nghị thực hiện dịch vụ, khách hàng phải trả các chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 40/2025/TT-BXD .

Quy định mới về kiến trúc mạng Ngân hàng Nhà nước từ 15/01/2026

Nội dung tiếp theo là về việc quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định tại Thông tư 46/2025/TT-NHNN , có hiệu lực từ ngày 15/01/2026.

Theo đó, kiến trúc mạng Ngân hàng Nhà nước được quy định cụ thể bao gồm:

- Kiến trúc logic mạng Ngân hàng Nhà nước:

+ Kiến trúc logic mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước bao gồm các lớp chính sau: lớp mạng lõi, lớp mạng phân phối, lớp mạng truy cập;

+ Kiến trúc logic mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước tổ chức thành các phân vùng:

(i) Mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước tại Trung tâm dữ liệu bao gồm các phân vùng chính sau: phân vùng mạng cho máy chủ nghiệp vụ, phân vùng mạng Internet, phân vùng mạng kết nối bên trong nội bộ, phân vùng mạng kết nối với các tổ chức bên ngoài, phân vùng DMZ và phân vùng mạng quản trị;

(ii) Mạng cục bộ tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước bao gồm các phân vùng chính sau: phân vùng mạng kết nối bên trong nội bộ, phân vùng mạng kết nối với các tổ chức bên ngoài, phân vùng mạng Internet và phân vùng mạng quản trị.

+ Kiến trúc mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước bao gồm các kết nối mạng giữa Trung tâm dữ liệu chính và Trung tâm dữ liệu dự phòng; Trung tâm dữ liệu với các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước; Cổng giao tiếp kết nối giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức bên ngoài.

- Kiến trúc vật lý mạng Ngân hàng Nhà nước bao gồm: trang thiết bị mạng, hạ tầng truyền dẫn mạng cục bộ và hạ tầng truyền dẫn mạng diện rộng.

- Phân chia hệ thống mạng cục bộ thành các phân vùng mạng theo phạm vi truy cập và kiểm soát truy cập giữa các phân vùng mạng bằng tường lửa.

Thủ tục giải quyết cho thường trú với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Ngày 18/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 327/2025/NĐ-CP quy định về chính sách nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ 17/01/2026.

Theo đó, căn cứ Điều 6 Nghị định 327/2025/NĐ-CP có quy định về thủ tục giải quyết cho thường trú với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam như sau:

- Cơ quan điều hành làm thủ tục đề nghị giải quyết cho thường trú đối với người nước ngoài tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin thường trú của người nước ngoài;

+ Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;

+ Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;

+ Bản sao hộ chiếu có chứng thực hoặc bản chụp hộ chiếu sau khi đã xuất trình bản chính để đối chiếu;

+ Văn bản đề nghị theo mẫu NT-01 ban hành kèm theo Nghị định này và giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 5 Nghị định 327/2025/NĐ-CP.

- Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 01 tháng.

- Trong thời hạn 02 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để nhận thẻ thường trú.

- Định kỳ 10 năm một lần, người nước ngoài thường trú đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để cấp đổi thẻ. Hồ sơ cấp đổi thẻ thường trú, việc cấp lại thẻ thường trú thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 .

Trách nhiệm của Công an xã, phường, đặc khu, Đồn Công an trong việc giải quyết vụ cháy từ 15/01/2026

Ngày 20/11/2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 109/2025/TT-BCA quy định về phân công trách nhiệm, quan hệ phối hợp, quy trình xác minh, giải quyết vụ cháy trong Công an nhân dân có hiệu lực từ ngày 15/01/2026.

Theo đó, trách nhiệm của Công an xã, phường, đặc khu, Đồn Công an trong việc giải quyết vụ cháy được quy định tại Điều 6 Thông tư 109/2025/TT-BCA như sau:

Công an xã, phường, đặc khu (sau đây viết gọn là Công an cấp xã), Đồn Công an thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nhiệm vụ tại hiện trường

+ Tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ hiện trường, bảo vệ tài sản, bảo đảm an ninh, trật tự khu vực xảy ra cháy theo quy định;

+ Thu thập, ghi nhận các dấu vết, đồ vật, tài liệu tại hiện trường có nguy cơ bị thay đổi, phá hủy (nếu có);

+ Xác định và lấy lời khai của người biết việc, người có liên quan, đối tượng nghi vấn gây ra cháy theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư 109/2025/TT-BCA (nếu có);

+ Thu thập thông tin, tài liệu có liên quan đến vụ cháy, dữ liệu camera giám sát của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến vụ cháy (nếu có);

+ Báo cáo cụ thể tình hình có liên quan, bàn giao tài liệu, đồ vật đã thu thập cho cơ quan, người có thẩm quyền (nếu có);

+ Phối hợp các lực lượng xác định sơ bộ thiệt hại về người, tài sản.

- Chủ trì xác minh, giải quyết vụ cháy theo thủ tục hành chính đối với vụ cháy không thuộc cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn quản lý theo phân cấp của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh).

- Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp xác minh, giải quyết vụ cháy do Cơ quan điều tra, cơ quan, đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thụ lý khi có yêu cầu.

- Trưởng Công an cấp xã, Trưởng Đồn Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 Thông tư 109/2025/TT-BCA

Chia sẻ bài viết lên facebook 24

VĂN BẢN NỔI BẬT MỚI CẬP NHẬT
  • 15:15 | 10/01/2026 Thông tư 74/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn
  • 15:30 | 08/01/2026 Luật Thương mại điện tử 2025 số 122/2025/QH15 ngày 10/12/2025
  • 15:10 | 08/01/2026 Thông tư 81/2025/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
  • 15:05 | 08/01/2026 Thông tư 66/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
  • 11:50 | 08/01/2026 Thông tư 137/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 35/2022/TT-BCA quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
  • 11:45 | 08/01/2026 Thông tư 65/2025/TT-NHNN quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
  • 09:45 | 08/01/2026 Thông tư 63/2025/TT-BCT quy định về tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
  • 09:40 | 08/01/2026 Thông tư 07/2025/TT-TTCP quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra
  • 09:35 | 08/01/2026 Thông tư 73/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
  • 09:30 | 08/01/2026 Thông tư 67/2025/TT-BCT sửa đổi Thông tư 43/2025/TT-BCT quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079