Theo Điều 1 Nghị định 47/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11 Nghị định 138/2021/NĐ-CP về niêm phong, mở niêm phong tang vật phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ được quy định như sau:
- Người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện căn cứ quy định tại khoản 5a Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính để quyết định trường hợp niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
- Tang vật, phương tiện bị tạm giữ được niêm phong bằng việc dán tem, giấy niêm phong đè lên những phần, bộ phận có thể mở để lấy, đổi tang vật, phương tiện hoặc dán đè lên những phần, bộ phận để bảo đảm tính nguyên trạng của tang vật, phương tiện.
+ Trường hợp tang vật, phương tiện có khối lượng, kích thước lớn hoặc không thể di chuyển được thì dán tem, giấy niêm phong đè lên những phần, bộ phận có xác định nguồn gốc, đặc điểm, bộ phận chính của tang vật, phương tiện và những vị trí cần thiết khác để bảo đảm tính nguyên trạng của tang vật, phương tiện. Đối với tang vật, phương tiện có thể sử dụng khóa, kẹp dây chì, dây thép và các hình thức khác để bao bọc thì sau khi bao bọc thực hiện việc dán tem, giấy niêm phong.
+ Đối với tang vật, phương tiện không thể niêm phong được tại hiện trường thì khi đưa về nơi tạm giữ tang vật, phương tiện phải tiến hành niêm phong theo quy định.
- Tem, giấy niêm phong khi sử dụng để niêm phong không được rách, mờ, bảo đảm tính nguyên vẹn; tem niêm phong phải bảo đảm không bị làm giả; đối với giấy niêm phong phải có các thông tin cơ bản về tên cơ quan, tổ chức chủ trì, thời gian tổ chức niêm phong, họ tên, chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia thực hiện niêm phong và đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện niêm phong hoặc dấu của chính quyền xã, phường, đặc khu nơi tổ chức thực hiện niêm phong vào giấy niêm phong.
Trường hợp pháp luật có quy định riêng về tem, mẫu giấy niêm phong tang vật, phương tiện trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong tang vật, phương tiện bị tạm giữ:
+ Người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện hoặc cơ quan của người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện tổ chức thực hiện niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm trước mặt người vi phạm; nếu người vi phạm vắng mặt thì phải tiến hành niêm phong trước mặt đại diện gia đình người vi phạm, đại diện tổ chức hoặc đại diện chính quyền xã, phường, đặc khu nơi tiến hành niêm phong hoặc ít nhất 01 người chứng kiến.
Kết thúc niêm phong phải lập biên bản theo Mẫu biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
+ Mở niêm phong tang vật, phương tiện do người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện hoặc cơ quan của người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện tổ chức thực hiện bằng cách bóc, gỡ tem, giấy niêm phong đã dán trước đó trước mặt người vi phạm, người được phân công quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ; nếu người vi phạm vắng mặt thì mời đại diện chính quyền xã, phường, đặc khu nơi tiến hành mở niêm phong chứng kiến hoặc ít nhất 01 người chứng kiến khi mở niêm phong.
Kết thúc mở niêm phong phải lập biên bản theo Mẫu biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Xem thêm tại Nghị định 47/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026.