Dự kiến bổ sung quy định về chủ sở hữu hưởng lợi (Hình từ Internet)
Theo Dự thảo Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp, dự kiến bổ sung quy định về chủ sở hữu hưởng lợi người chi phối doanh nghiệp doanh nghiệp, cụ thể tại khoản 37, 38, 39 Điều 4 như sau:
(1) Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là cá nhân có một trong các tiêu chí sau:
- Cá nhân thực tế nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;
- Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp được hưởng hơn 25% cổ tức hoặc lợi nhuận của doanh nghiệp;
- Cá nhân cuối cùng có quyền chi phối doanh nghiệp.
(2) Quyền chi phối doanh nghiệp là việc cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức chi phối hoạt động của doanh nghiệp:
- Thông qua sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của doanh nghiệp đó;
- Trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp;
- Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp;
- Quyết định các vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh được quy định trong điều lệ doanh nghiệp đó.
(3) Sở hữu gián tiếp là việc tổ chức, cá nhân sở hữu vốn điều lệ của doanh nghiệp thông qua các tổ chức, doanh nghiệp khác mà tổ chức, cá nhân đó sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
Được biết, Tại Hồ sơ đề nghị xây dựng Dự thảo Luật Doanh nghiệp, bổ sung quy định về chủ sở hữu hưởng lợi là nội dung thuộc chính sách thực hiện cam kết quốc tế về phòng, chống rửa tiền với mục tiêu thực hiện cam kết quốc tế của Việt Nam về vấn đề có liên quan, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, an toàn, tin cậy, bình đẳng cho doanh nhân, doanh nghiệp phát triển.
Về nội dung chính sách, dựa trên kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị của FATF, cơ quan soạn thảo đề xuất sửa đổi, bổ sung một số quy định về chủ sở hữu hưởng lợi tại Luật Doanh nghiệp như sau: Bổ sung thêm khái niệm về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Điều 4 Luật Doanh nghiệp); Bổ sung quy định về nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc nộp và kê khai hồ sơ, nội dung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (Khoản 2 và 3 Điều 8); Bổ sung một khoản về việc lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, địa điểm và thời gian lưu trữ thông tin (Điều 11).
Bổ sung quy định về trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trong việc thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình là chủ sở hữu hưởng lợi; Cung cấp chính xác, đầy đủ các thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và hợp tác với cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (khoản 1 Điều 13); Bổ sung về việc cấm phát hành cổ phiếu vô danh (Khoản 7 Điều 16).
Bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại thành phần hồ sơ đăng ký, thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp… (Điều 20, 21, 22). Bổ sung nội dung về chủ sở hữu hưởng lợi trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Điều 23); Bổ sung Danh sách Chủ sở hữu hưởng lợi (Điều 25 Luật Doanh nghiệp); Bổ sung nội dung về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về thông tin chủ sở hữu hưởng lợi(Khoản 1 Điều 31) và quy định về việc khai thác thông tin về Chủ sở hữu hưởng lợi (Điều 33).
Bổ sung về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh trong việc yêu cầu doanh nghiệp báo cáo, cung cấp thông tin khi cần thiết nhằm phục vụ việc xác minh, đối chiếu thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và thời hạn lưu trữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (khoản 1 Điều 216); Bổ sung một điều tại Luật Doanh nghiệp quy định về trách nhiệm của Chủ sở hữu hưởng lợi.
Xem thêm tại Dự thảo Luật sửa đổi Luật Doanh nghiệp.
Lê Quang Nhật Minh