Tổng hợp văn bản về phân loại đô thị và đơn vị hành chính

06/01/2026 11:21 AM

Dưới đây là Tổng hợp văn bản về phân loại đô thị và đơn vị hành chính là các văn bản có hiệu lực hiện hành.

Tổng hợp văn bản về phân loại đô thị và đơn vị hành chính

Tổng hợp văn bản về phân loại đô thị và đơn vị hành chính (Hình từ Internet)

Tổng hợp văn bản về phân loại đô thị và đơn vị hành chính

Văn bản về phân loại đô thị và đơn vị hành chính là các văn bản có hiệu lực hiện hành gồm:

Số hiệu

Trích yếu nội dung

Ngày hiệu lực

Kết luận 212-KL/TW năm 2025

Về định hướng xây dựng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính và phân loại đô thị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

18/11/2025

144/2025/QH15

Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025

01/01/2026

47/2024/QH15

Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024

01/07/2025

112/2025/QH15

Luật Quy hoạch 2025

01/03/2026

72/2025/QH15

Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025

16/06/2025

111/2025/UBTVQH15

Nghị quyết về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

01/01/2026

112/2025/UBTVQH15

Nghị quyết về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

01/01/2026

307/2025/NĐ-CP

Nghị định về phân loại đơn vị hành chính

27/11/2025

 

Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị

Tại Điều 4 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 Tiêu chuẩn của thành phố

1. Quy mô dân số từ 2.500.000 người trở lên.

2. Diện tích tự nhiên từ 2.500 km2 trở lên.

3. Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 30% trở lên.

4. Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% trở lên.

5. Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia hoặc cấp vùng về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng hoặc cả nước.

6. Đã được công nhận là đô thị loại I.

7. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:

- Cân đối ngân sách thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương;

- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt từ 80% trở lên;

- Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất;

- Tốc độ tăng trưởng GRDP trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP);

- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của cả nước trong 03 năm gần nhất.

Đồng thời tiêu chuẩn của phường được quy định như sau:

1. Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên.

2. Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.

3. Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.

4. Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên.

5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên;

- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên;

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên;

- Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất;

- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất.

Các loại đô thị theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15

Theo đó, tại Điều 3 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định các loại đô thị như sau:

1. Đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt.

2. Đô thị loại I là đô thị trung tâm quốc gia, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp của quốc gia.

3. Đô thị loại II là đô thị trung tâm tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh.

4. Đô thị loại III là đô thị trung tâm tiểu vùng thuộc tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành tiểu vùng.

Đồng thời, tại Điều 8 Nghị quyết quy định áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị như sau:

1. Áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị theo phân vùng kinh tế - xã hội được thực hiện như sau:

- Đô thị thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Đông Nam Bộ thì các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;

- Đô thị thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 60% mức quy định; mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân của khu vực trên diện tích tự nhiên bằng 50% mức quy định; các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;

- Đô thị thuộc vùng Bắc Trung Bộ, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thì đối với khu vực trung du, miền núi và cao nguyên áp dụng theo quy định trên; các khu vực còn lại thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 80% mức quy định; mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân của khu vực trên diện tích tự nhiên bằng 70% mức quy định; các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;

- Đô thị thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 70% mức quy định; mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân của khu vực trên diện tích tự nhiên bằng 50% mức quy định; các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 35

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079