
Công văn 2135: Mức thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu và mỡ nhờn từ 01/01/2026 của Chi cục Hải quan khu vực XVIII (Hình từ Internet)
Ngày 18/12/2025, Chi cục Hải quan khu vực XVIII ban hành Công văn 2135/HQKV18-NV về mức thuế BVMT đối với xăng, dầu, mỡ nhờn áp dụng từ ngày 01/01/2026.
![]() |
Công văn 2135/HQKV18-NV |
Ngày 17/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV đã thông qua Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Chi cục Hải quan khu vực XVIII thông báo đến các doanh nghiệp như sau:
(1) Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn áp dụng từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 như sau:
|
Số TT |
Hàng hóa |
Đơn vị tính |
Mức thuế |
|
1 |
Xăng, trừ etanol |
lít |
2.000 |
|
2 |
Nhiên liệu bay |
lít |
1.500 |
|
3 |
Dầu diesel |
lít |
1.000 |
|
4 |
Dầu hỏa |
lít |
600 |
|
5 |
Dầu mazut |
lít |
1.000 |
|
6 |
Dầu nhờn |
lít |
1.000 |
|
7 |
Mỡ nhờn |
kg |
1.000 |
(2 Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2027 trở đi được thực hiện theo quy định tại Mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/9/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường.
Xem thêm tại Công văn 2135/HQKV18-NV ban hành ngày 18/12/2025.
Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 như sau:
- Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
+ Xăng, trừ etanol;
+ Nhiên liệu bay;
+ Dầu diezel;
+ Dầu hỏa;
+ Dầu mazut;
+ Dầu nhờn;
+ Mỡ nhờn.
- Than đá, bao gồm:
+ Than nâu;
+ Than an-tra-xít (antraxit);
+ Than mỡ;
+ Than đá khác.
- Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).
- Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
- Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.
Đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường theo Điều 4 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 như sau:
- Hàng hóa không quy định tại Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
- Hàng hóa quy định tại Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:
+ Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật;
+ Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.