Công văn 6043: Xác định lại số thuế TNCN đã phân bổ cho các tỉnh khác nơi có trụ sở chính sau khi quyết toán thuế

19/12/2025 08:22 AM

Nội dung bài viết là hướng dẫn về xác định lại số thuế TNCN đã phân bổ cho các tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính sau khi quyết toán thuế TNCN.

Công văn 6043: Xác định lại số thuế TNCN đã phân bổ cho các tỉnh khác nơi có trụ sở chính sau khi quyết toán thuế

Công văn 6043: Xác định lại số thuế TNCN đã phân bổ cho các tỉnh khác nơi có trụ sở chính sau khi quyết toán thuế (Hình từ Internet)

Ngày 17/12/2025, Cục Thuế ban hành Công văn 6043/CT-CS về việc xác định lại số thuế TNCN đã phân bổ cho các tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính sau khi quyết toán thuế TNCN.

Công văn 6043/CT-CS 

Công văn 6043: Xác định lại số thuế TNCN đã phân bổ cho các tỉnh khác nơi có trụ sở chính sau khi quyết toán thuế 

Cục Thuế nhận được Công văn 2198/QNG-QLDN1 ngày 09/10/2025 của Thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc đề nghị hướng dẫn vướng mắc liên quan đến xác định lại số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã phân bổ cho các tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính sau khi quyết toán thuế TNCN. Về vấn đề này. Cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi bổ sung tại khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024) quy định:

“1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:

a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;

b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.

Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.”

- Tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:

“4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:

a) Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.

Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng…”

- Tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định:

“2. Phương pháp phân bố:

a) Phân bố thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: 

Người nộp thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải phân bố đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tỉnh cho tỉnh đó.

3. Khai thuế, nộp thuế:

a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

a.1) Người nộp thuế chỉ trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỷ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân”.

Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên thì:

Về nguyên tắc số thuế thu nhập cá nhân phải phân bố đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cả nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân; số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế TNCN và không xác định lại khi quyết toán thuế TNCN.

Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15).

Về khai thuế, tính thuế, phân bố thuế TNCN và khai bổ sung hồ sơ thuế: hiện nay ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) đã đáp ứng theo yêu cầu nghiệp vụ.

Xem thêm tại Công văn 6043/CT-CS ban hành ngày 17/12/2025.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 239

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079