Hộ kinh doanh trên 03 tỷ doanh thu ghi Sổ kế toán nào?

07/01/2026 11:23 AM

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC về kế toán hộ kinh doanh. Theo đó, Hộ kinh doanh trên 03 tỷ doanh thu ghi Sổ kế toán nào?

Hộ kinh doanh trên 03 tỷ doanh thu ghi Sổ kế toán nào?

Hộ kinh doanh trên 03 tỷ doanh thu ghi Sổ kế toán nào?

Hộ kinh doanh trên 03 tỷ doanh thu ghi Sổ kế toán nào?

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Căn cứ khoản 2 ĐIều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên 500 triệu đồng được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Theo đó, Điều 6 Thông tư 152/2025/TT-BTC  quy định trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế thực hiện kế toán theo nội dung cụ thể như sau:

(1) Chứng từ kế toán

Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của người bán hàng không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

(2) Sổ kế toán

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

1

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu số S2b-HKD

2

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

Mẫu số S2c-HKD

3

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu số S2d-HKD

4

Sổ chi tiết tiền

Mẫu số S2e-HKD

 

Cụ thể hơn:

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) như sau:

HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:........
Địa chỉ:.................................
Mã số thuế:..........................

Mẫu số S2b-HKD
(Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)

 

 

SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Địa điểm kinh doanh:.........................

Kỳ kê khai:................................

 

Đơn vị tính:

Chứng từ

Diễn giải

Số tiền

Số hiệu

Ngày, tháng

A

B

C

1

 

 

1. Ngành nghề ....

 

 

 

......

 

 

 

Tổng cộng (1)

 

 

 

Thuế GTGT

 

 

 

2. Ngành nghề….

 

 

 

.....

 

 

 

Tổng cộng (2)

 

 

 

Thuế GTGT

 

 

 

3. Ngành nghề ....

 

 

 

.....

 

 

 

Tổng cộng (3)

 

 

 

Thuế GTGT

 

 

 

4. Ngành nghề….

 

 

 

......

 

 

 

Tổng cộng (4)

 

 

 

Thuế GTGT

 

 

 

5. Ngành nghề....

 

 

 

......

 

 

 

Tổng cộng (5)

 

 

 

Thuế GTGT

 

 

 

Tổng số thuế GTGT phải nộp

 

 

 

Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/
CÁ NHÂN KINH DOANH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))

 

Phương pháp ghi sổ:

a) Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều nhóm ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT phải nộp với cơ quan thuế.

b) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT.

- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT phải nộp.

 

 

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) như sau:

HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:........
Địa chỉ:.................................
Mã số thuế:..........................

Mẫu số S2c-HKD
(Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)

 

 

SỔ CHI TIẾT DOANH THU, CHI PHÍ

Tên địa điểm kinh doanh:...........

Kỳ kê khai:.................

 

Đơn vị tính:

Chứng từ

Diễn giải

Số tiền

Số hiệu

Ngày, tháng

A

B

C

1

 

 

1. Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

 

 

 

2. Chi phí hợp lý

 

 

 

a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh.

 

 

 

b) Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng.

 

 

 

c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (nếu có).

 

 

 

d) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng.

 

 

 

đ) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.

 

 

 

e) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh...

 

 

 

3. Chênh lệch {(3) = (1) - (2)}

 

 

 

4. Tổng số thuế TNCN phải nộp {(4) = (3) x thuế suất}

 

 

 

Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/
CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))

 

Phương pháp ghi sổ:

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ này để xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để đối chiếu số thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.

b) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.

- Dòng 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Dòng 2: Ghi tổng chi phí hợp lý trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế TNCN phải nộp.

Việc xác định doanh thu, chi phí hợp lý để xác định nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

 

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) như sau:

HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:........
Địa chỉ:.................................
Mã số thuế:..........................

Mẫu số S2d-HKD
(Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)

 

 

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tên vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa..................

Kỳ kê khai..............................

 

Chứng từ

Diễn giải

Đơn
vị
tính

Đơn
giá

Nhập

Xuất

Tồn

Ghi chú

Số
hiệu

Ngày,
tháng

Số
lượng

Thành
tiền

Số
lượng

Thành
tiền

Số
lượng

Thành
tiền

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

Số dư đầu kỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng phát
sinh trong kỳ

X

X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số dư cuối kỳ

 

 

X

X

X

X

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/
CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))

 

Phương pháp ghi sổ:

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để theo dõi, quản lý về tình hình nhập, xuất, tồn cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

b) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột D: Đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

- Cột 1: Ghi đơn giá nhập, xuất, tồn của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đơn giá nhập kho của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào chứng từ mua vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo công thức sau:

Đơn giá
xuất kho

=

(Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ)

_______________________________________

(Số lượng hàng tồn đầu kỳ + số lượng hàng nhập trong kỳ)

- Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.

- Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2).

- Cột 4: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho.

- Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4).

- Cột 6: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho.

- Cột 7: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho (Cột 7 = Cột 1 x Cột 6).

 

 

Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) như sau:

HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:........
Địa chỉ:.................................
Mã số thuế:..........................

Mẫu số S2e-HKD
(Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)

 

 

SỔ CHI TIẾT TIỀN

Kỳ kê khai: ............

 

Đơn vị tính:

Chứng từ

Diễn giải

Số tiền

Số hiệu

Ngày tháng

Thu/Gửi vào

Chi/Rút ra

A

B

C

1

2

 

 

Tiền mặt

 

 

 

 

Tiền mặt đầu kỳ

 

 

 

 

....

 

 

 

 

....

 

 

 

 

Tổng tiền thu vào trong kỳ

 

 

 

 

Tổng tiền chi ra trong kỳ

 

 

 

 

Tiền mặt tồn cuối kỳ

 

 

 

 

Tiền gửi không kỳ hạn

 

 

 

 

Ngân hàng....

 

 

 

 

Tiền gửi đầu kỳ

 

 

 

 

....

 

 

 

 

....

 

 

 

 

Tổng gửi vào trong kỳ

 

 

 

 

Tổng tiền rút ra trong kỳ

 

 

 

 

Tiền gửi cuối kỳ

 

 

 

 

Ngân hàng...

 

 

 

 

....

 

 

 

 

Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/
CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))

 

Phương pháp ghi sổ:

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải mở sổ chi tiết tiền để theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể mở sổ này chi tiết theo từng loại tiền (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn). Đối với tiền gửi không kỳ hạn, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể theo dõi riêng số tiền gửi tại từng ngân hàng hoặc từng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

b) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột 1, 2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt hoặc số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra.

Cuối kỳ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ và số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, dư cuối kỳ.

Chia sẻ bài viết lên facebook 90

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079