126 Trạm y tế đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ở Hà Nội từ 2026

15/01/2026 18:51 PM

Sở Y tế ban hành Công văn theo đó tất cả 126 Trạm y tế đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ở Hà Nội từ 2026.

126 Trạm y tế đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ở Hà Nội từ 2026

126 Trạm y tế đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ở Hà Nội từ 2026 (Hình từ Internet)

126 Trạm y tế đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ở Hà Nội từ 2026

Sở Y tế Thành phố Hà Nội ban hành Hướng dẫn tạm thời 7879/SYT-QLBHYTCNTT năm 2025 về đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2026

Trong khi đợi Bộ Y tế có ý kiến chỉ đạo thêm về các cơ sở cấp chuyên sâu, Sở Y tế Hà Nội hướng dẫn tạm thời đăng ký khám chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT) ban đầu, quy định số lượng, cơ cấu thẻ thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở KCB BHYT năm 2026.

Theo đó, Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp ban đầu là Trạm Y tế/ Điểm trạm gồm:

TT

Trạm Y tế

Tổng dân số trên địa bàn

Số Trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn

Người già trên 75 tuổi trên địa bàn

Phân bổ số lượng, cơ cấu

 

TOÀN TP

8.857.526

683.668

607.644

Ưu tiên phân bổ thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu. Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Trạm Y tế, điểm trạm

1

Phường Ba Đình

41.317

2.598

4.285

2

Phường Ngọc Hà

81.133

4.957

6.360

3

Phường Giảng Võ

69.289

4.087

6.305

4

Phường Hoàn Kiếm

65.144

3.537

8.275

5

Phường Cửa Nam

30.728

1.706

4.312

6

Phường Phú Thượng

36.695

1.886

2.016

7

Phường Hồng Hà

129.338

6.367

9.785

8

Phường Tây Hồ

92.519

5.310

6.805

9

Phường Bồ Đề

124.187

10.178

8.831

10

Phường Việt Hưng

102.232

8.772

5.159

11

Phường Phúc Lợi

61.875

5.584

3.464

12

Phường Long Biên

68.061

6.681

1.852

13

Phường Nghĩa Đô

110.982

7.437

6.575

14

Phường Cầu Giấy

64.815

3.912

3.772

15

Phường Yên Hòa

81.866

4.236

4.729

16

Phường Ô Chợ Dừa

71.215

4.666

6.551

17

Phường Láng

55.407

3.300

4.364

18

Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

100.748

6.041

7.356

19

Phường Kim Liên

92.090

6.480

9.478

20

Phường Đống Đa

78.655

5.276

7.815

21

Phường Hai Bà Trưng

65.113

2.693

10.015

22

Phường Vĩnh Tuy

105.163

5.479

8.926

23

Phường Bạch Mai

115.007

5.036

15.395

24

Phường Vĩnh Hưng

88.557

7.881

5.042

25

Phường Định Công

99.130

8.477

5.432

26

Phường Tương Mai

135.866

7.691

14.035

27

Phường Lĩnh Nam

22.538

2.009

1.507

28

Phường Hoàng Mai

114.353

9.237

8.396

29

Phường Hoàng Liệt

78.948

8.859

3.156

30

Phường Yên Sở

30.528

3.355

1.092

31

Phường Phương Liệt

77.165

4.263

7.017

Ưu tiên phân bổ thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu. Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Trạm Y tế, điểm trạm

32

Phường Khương Đình

94.817

4.996

7.820

33

Phường Thanh Xuân

111.731

4.810

8.483

34

Xã Sóc Sơn

115.240

10.399

5.584

35

Xã Kim Anh

46.793

4.622

2.140

36

Xã Trung Giã

59.305

5.528

2.815

37

Xã Đa Phúc

81.787

8.415

4.048

38

Xã Nội Bài

68.945

6.972

4.071

39

Xã Đông Anh

116.758

9.539

5.147

40

Xã Phúc Thịnh

91.342

8.393

4.132

41

Xã Thư Lâm

97.052

8.044

3.960

42

Xã Thiên Lộc

60.445

5.306

2.227

43

Xã Vĩnh Thanh

42.147

3.614

1.938

44

Xã Phù Đổng

108.735

9.407

9.624

45

Xã Thuận An

69.990

5.114

5.429

46

Xã Gia Lâm

91.291

6.932

5.438

47

Xã Bát Tràng

46.488

4.163

3.830

48

Phường Từ Liêm

148.883

6.762

7.026

49

Phường Thượng Cát

25.496

2.303

1.273

50

Phường Đông Ngạc

115.265

7.768

3.440

51

Phường Xuân Đỉnh

70.959

3.513

2.415

52

Phường Tây Tựu

52.718

4.009

2.102

53

Phường Phú Diễn

97.045

4.145

3.887

54

Phường Xuân Phương

59.828

3.544

2.294

55

Phường Tây Mỗ

40.365

4.483

2.047

56

Phường Đại Mỗ

48.049

2.681

2.137

 

57

Xã Thanh Trì

52.145

5.883

2.545

58

Phường Thanh Liệt

75.394

5.297

3.790

59

Xã Đại Thanh

97.909

9.883

3.262

60

Xã Ngọc Hồi

42.219

3.353

1.234

61

Xã Nam Phù

44.774

4.085

1.962

62

Xã Yên Xuân

26.156

2.712

1.492

63

Xã Quang Minh

62.240

6.233

3.466

64

Xã Yên Lãng

70.170

7.200

4.534

65

Xã Tiến Thắng

61.259

6.604

2.997

66

Xã Mê Linh

60.458

6.158

3.328

67

Phường Kiến Hưng

77.186

6.996

2.897

Ưu tiên phân bổ thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu. Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Trạm Y tế, điểm trạm

68

Phường Hà Đông

221.954

12.567

16.384

69

Phường Yên Nghĩa

55.884

5.688

2.545

70

Phường Phú Lương

52.097

4.185

2.155

71

Phường Sơn Tây

68.532

5.184

7.349

72

Phường Tùng Thiện

40.175

3.202

3.485

73

Xã Đoài Phương

41.572

3.721

2.746

74

Xã Quảng Oai

58.725

5.488

5.162

75

Xã Cổ Đô

70.841

6.698

7.515

76

Xã Minh Châu

6.324

588

516

77

Xã Vật Lại

61.778

5.891

4.164

78

Xã Bất Bạt

40.465

3.476

3.739

79

Xã Suối Hai

32.278

2.767

2.369

80

Xã Ba Vì

26.090

2.299

1.757

81

Xã Yên Bài

20.936

1.966

1.349

82

Xã Phúc Thọ

74.007

6.401

4.948

83

Xã Phúc Lộc

59.317

5.126

3.854

84

Xã Hát Môn

69.809

5.993

4.877

85

Xã Đan Phượng

46.186

4.175

4.036

86

Xã Liên Minh

47.464

4.121

4.564

87

Xã Ô Diên

98.485

8.665

7.990

88

Xã Hoài Đức

65.658

7.017

4.369

89

Xã Dương Hòa

57.506

5.010

5.240

90

Xã Sơn Đồng

59.408

5.900

4.474

91

Xã An Khánh

85.289

8.043

5.295

92

Phường Dương Nội

45.524

3.690

1.973

93

Xã Quốc Oai

60.402

5.833

5.834

94

Xã Kiều Phú

55.968

5.278

5.519

95

Xã Hưng Đạo

48.048

4.607

3.401

96

Xã Phú Cát

41.901

4.392

2.870

97

Xã Thạch Thất

54.378

5.103

5.485

98

Xã Hạ Bằng

43.245

4.545

3.784

99

Xã Hòa Lạc

25.539

2.312

1.140

100

Xã Tây Phương

100.684

9.984

8.295

Ưu tiên phân bổ thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu. Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Trạm Y tế, điểm trạm

101

Phường Chương Mỹ

83.848

7.962

6.886

102

Xã Phú Nghĩa

68.688

6.323

5.595

103

Xã Xuân Mai

65.737

5.969

4.440

104

Xã Quảng Bị

60.471

6.294

5.603

105

Xã Trần Phú

43.752

4.500

3.654

106

Xã Hòa Phú

48.660

4.767

4.357

107

Xã Thanh Oai

52.888

3.690

2.787

108

Xã Bình Minh

89.599

9.459

4.359

109

Xã Tam Hưng

36.907

3.281

1.636

110

Xã Dân Hòa

59.547

3.776

2.747

111

Xã Thường Tín

70.373

5.861

4.948

112

Xã Hồng Vân

60.077

4.822

4.512

113

Xã Thượng Phúc

45.572

3.671

3.689

114

Xã Chương Dương

56.267

4.246

4.815

115

Xã Phú Xuyên

96.728

7.586

9.889

116

Xã Phượng Dực

59.632

4.541

5.515

117

Xã Chuyên Mỹ

43.659

3.455

4.339

118

Xã Đại Xuyên

71.083

6.308

7.199

119

Xã Vân Đình

54.419

4.831

5.003

120

Xã Ứng Thiên

47.904

4.123

4.315

121

Xã Ứng Hòa

55.581

4.830

5.619

122

Xã Hòa Xá

62.099

5.497

5.547

123

Xã Mỹ Đức

52.946

4.698

4.307

124

Xã Phúc Sơn

54.479

5.004

4.632

125

Xã Hồng Sơn

62.360

5.611

4.774

126

Xã Hương Sơn

51.616

4.791

4.378

 

Từ 01/01/2026 khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trạm y tế theo Thông tư 53/2025

Bộ Y tế đã có Thông tư 53/2025/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực từ 01/01/2026.

Theo đó, sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 hướng dẫn về chế độ bảo hiểm y tế tại Trạm y tế như sau:

Khi triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, Trạm y tế cấp xã:

- Được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đã được cấp có thẩm quyền quy định, phê duyệt trước ngày Trạm Y tế cấp xã được sắp xếp, tổ chức lại, sáp nhập, thay đổi tên gọi đến khi được cấp có thẩm quyền quy định, phê duyệt giá cho các cơ sở mới;

- Trường hợp phải cấp mới hoặc cấp lại hoặc cấp điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, trong thời gian thực hiện thủ tục cấp mới hoặc cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động theo quy định, các giấy phép hoạt động đã được cấp cho Trạm Y tế cấp xã trước ngày được sắp xếp, tổ chức lại, sáp nhập, thay đổi tên gọi tiếp tục được sử dụng cho các cơ sở cũ và mới để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh và duy trì hiệu lực của hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đã được ký cho đến khi ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho cơ sở mới theo giấy phép hoạt động mới. Trạm Y tế cấp xã không thay đổi địa điểm hoạt động thì thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động do thay đổi tên, địa chỉ. Trạm Y tế cấp xã có trách nhiệm bảo đảm chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;

- Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu của người tham gia bảo hiểm y tế và số lượng thẻ bảo hiểm y tế đã phân bổ cho các cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, việc chuyển người bệnh giữa Trạm Y tế cấp xã và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn trước ngày được sắp xếp, tổ chức lại, sáp nhập, thay đổi tên gọi được tiếp tục sử dụng cho cơ sở mới thực hiện theo hướng dẫn của Sở Y tế;

- Mã cơ sở, con dấu của cơ sở, con dấu của cơ sở đứng tên ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trước ngày được sắp xếp, tổ chức lại, sáp nhập, thay đổi tên gọi được tiếp tục sử dụng đến khi cơ sở mới được cấp mã mới, con dấu mới; trường hợp cơ sở bị thu hồi con dấu cũ mà chưa được cấp con dấu mới thì được phép hoàn thiện thủ tục sau khi có con dấu mới và chữ ký số.

- Được gửi dữ liệu điện tử chậm tối đa không quá 07 ngày so với thời gian quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư 48/2017/TT-BYT quy định trích chuyển dữ liệu điện tử trong quản lý và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho đến khi hoạt động ổn định;

- Căn cứ yêu cầu thực tiễn tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giải pháp xử lý các tình huống phát sinh để bảo đảm duy trì hoạt động ổn định của Trạm Y tế cấp xã trong giai đoạn chuyển tiếp khi sắp xếp, tổ chức lại, sáp nhập, thay đổi tên gọi; phân công đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm đại diện xử lý các vấn đề phát sinh đến việc thực hiện hợp đồng, thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, mua sắm, bảo đảm cung ứng thuốc, thiết bị y tế và giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan trong quá trình chuyển giao cho đến khi Trạm Y tế cấp xã được cấp giấy phép hoạt động mới và ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế mới.

Chia sẻ bài viết lên facebook 5

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079