
126 Trạm y tế đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ở Hà Nội từ 2026 (Hình từ Internet)
Sở Y tế Thành phố Hà Nội ban hành Hướng dẫn tạm thời 7879/SYT-QLBHYTCNTT năm 2025 về đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2026
Trong khi đợi Bộ Y tế có ý kiến chỉ đạo thêm về các cơ sở cấp chuyên sâu, Sở Y tế Hà Nội hướng dẫn tạm thời đăng ký khám chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT) ban đầu, quy định số lượng, cơ cấu thẻ thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở KCB BHYT năm 2026.
Theo đó, Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp ban đầu là Trạm Y tế/ Điểm trạm gồm:
|
TT |
Trạm Y tế |
Tổng dân số trên địa bàn |
Số Trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn |
Người già trên 75 tuổi trên địa bàn |
Phân bổ số lượng, cơ cấu |
|
|
TOÀN TP |
8.857.526 |
683.668 |
607.644 |
Ưu tiên phân bổ thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu. Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Trạm Y tế, điểm trạm |
|
1 |
Phường Ba Đình |
41.317 |
2.598 |
4.285 |
|
|
2 |
Phường Ngọc Hà |
81.133 |
4.957 |
6.360 |
|
|
3 |
Phường Giảng Võ |
69.289 |
4.087 |
6.305 |
|
|
4 |
Phường Hoàn Kiếm |
65.144 |
3.537 |
8.275 |
|
|
5 |
Phường Cửa Nam |
30.728 |
1.706 |
4.312 |
|
|
6 |
Phường Phú Thượng |
36.695 |
1.886 |
2.016 |
|
|
7 |
Phường Hồng Hà |
129.338 |
6.367 |
9.785 |
|
|
8 |
Phường Tây Hồ |
92.519 |
5.310 |
6.805 |
|
|
9 |
Phường Bồ Đề |
124.187 |
10.178 |
8.831 |
|
|
10 |
Phường Việt Hưng |
102.232 |
8.772 |
5.159 |
|
|
11 |
Phường Phúc Lợi |
61.875 |
5.584 |
3.464 |
|
|
12 |
Phường Long Biên |
68.061 |
6.681 |
1.852 |
|
|
13 |
Phường Nghĩa Đô |
110.982 |
7.437 |
6.575 |
|
|
14 |
Phường Cầu Giấy |
64.815 |
3.912 |
3.772 |
|
|
15 |
Phường Yên Hòa |
81.866 |
4.236 |
4.729 |
|
|
16 |
Phường Ô Chợ Dừa |
71.215 |
4.666 |
6.551 |
|
|
17 |
Phường Láng |
55.407 |
3.300 |
4.364 |
|
|
18 |
Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám |
100.748 |
6.041 |
7.356 |
|
|
19 |
Phường Kim Liên |
92.090 |
6.480 |
9.478 |
|
|
20 |
Phường Đống Đa |
78.655 |
5.276 |
7.815 |
|
|
21 |
Phường Hai Bà Trưng |
65.113 |
2.693 |
10.015 |
|
|
22 |
Phường Vĩnh Tuy |
105.163 |
5.479 |
8.926 |
|
|
23 |
Phường Bạch Mai |
115.007 |
5.036 |
15.395 |
|
|
24 |
Phường Vĩnh Hưng |
88.557 |
7.881 |
5.042 |
|
|
25 |
Phường Định Công |
99.130 |
8.477 |
5.432 |
|
|
26 |
Phường Tương Mai |
135.866 |
7.691 |
14.035 |
|
|
27 |
Phường Lĩnh Nam |
22.538 |
2.009 |
1.507 |
|
|
28 |
Phường Hoàng Mai |
114.353 |
9.237 |
8.396 |
|
|
29 |
Phường Hoàng Liệt |
78.948 |
8.859 |
3.156 |
|
|
30 |
Phường Yên Sở |
30.528 |
3.355 |
1.092 |
|
|
31 |
Phường Phương Liệt |
77.165 |
4.263 |
7.017 |
Ưu tiên phân bổ thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu. Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Trạm Y tế, điểm trạm |
|
32 |
Phường Khương Đình |
94.817 |
4.996 |
7.820 |
|
|
33 |
Phường Thanh Xuân |
111.731 |
4.810 |
8.483 |
|
|
34 |
Xã Sóc Sơn |
115.240 |
10.399 |
5.584 |
|
|
35 |
Xã Kim Anh |
46.793 |
4.622 |
2.140 |
|
|
36 |
Xã Trung Giã |
59.305 |
5.528 |
2.815 |
|
|
37 |
Xã Đa Phúc |
81.787 |
8.415 |
4.048 |
|
|
38 |
Xã Nội Bài |
68.945 |
6.972 |
4.071 |
|
|
39 |
Xã Đông Anh |
116.758 |
9.539 |
5.147 |
|
|
40 |
Xã Phúc Thịnh |
91.342 |
8.393 |
4.132 |
|
|
41 |
Xã Thư Lâm |
97.052 |
8.044 |
3.960 |
|
|
42 |
Xã Thiên Lộc |
60.445 |
5.306 |
2.227 |
|
|
43 |
Xã Vĩnh Thanh |
42.147 |
3.614 |
1.938 |
|
|
44 |
Xã Phù Đổng |
108.735 |
9.407 |
9.624 |
|
|
45 |
Xã Thuận An |
69.990 |
5.114 |
5.429 |
|
|
46 |
Xã Gia Lâm |
91.291 |
6.932 |
5.438 |
|
|
47 |
Xã Bát Tràng |
46.488 |
4.163 |
3.830 |
|
|
48 |
Phường Từ Liêm |
148.883 |
6.762 |
7.026 |
|
|
49 |
Phường Thượng Cát |
25.496 |
2.303 |
1.273 |
|
|
50 |
Phường Đông Ngạc |
115.265 |
7.768 |
3.440 |
|
|
51 |
Phường Xuân Đỉnh |
70.959 |
3.513 |
2.415 |
|
|
52 |
Phường Tây Tựu |
52.718 |
4.009 |
2.102 |
|
|
53 |
Phường Phú Diễn |
97.045 |
4.145 |
3.887 |
|
|
54 |
Phường Xuân Phương |
59.828 |
3.544 |
2.294 |
|
|
55 |
Phường Tây Mỗ |
40.365 |
4.483 |
2.047 |
|
|
56 |
Phường Đại Mỗ |
48.049 |
2.681 |
2.137 |
|
|
57 |
Xã Thanh Trì |
52.145 |
5.883 |
2.545 |
|
|
58 |
Phường Thanh Liệt |
75.394 |
5.297 |
3.790 |
|
|
59 |
Xã Đại Thanh |
97.909 |
9.883 |
3.262 |
|
|
60 |
Xã Ngọc Hồi |
42.219 |
3.353 |
1.234 |
|
|
61 |
Xã Nam Phù |
44.774 |
4.085 |
1.962 |
|
|
62 |
Xã Yên Xuân |
26.156 |
2.712 |
1.492 |
|
|
63 |
Xã Quang Minh |
62.240 |
6.233 |
3.466 |
|
|
64 |
Xã Yên Lãng |
70.170 |
7.200 |
4.534 |
|
|
65 |
Xã Tiến Thắng |
61.259 |
6.604 |
2.997 |
|
|
66 |
Xã Mê Linh |
60.458 |
6.158 |
3.328 |
|
|
67 |
Phường Kiến Hưng |
77.186 |
6.996 |
2.897 |
Ưu tiên phân bổ thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu. Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Trạm Y tế, điểm trạm |
|
68 |
Phường Hà Đông |
221.954 |
12.567 |
16.384 |
|
|
69 |
Phường Yên Nghĩa |
55.884 |
5.688 |
2.545 |
|
|
70 |
Phường Phú Lương |
52.097 |
4.185 |
2.155 |
|
|
71 |
Phường Sơn Tây |
68.532 |
5.184 |
7.349 |
|
|
72 |
Phường Tùng Thiện |
40.175 |
3.202 |
3.485 |
|
|
73 |
Xã Đoài Phương |
41.572 |
3.721 |
2.746 |
|
|
74 |
Xã Quảng Oai |
58.725 |
5.488 |
5.162 |
|
|
75 |
Xã Cổ Đô |
70.841 |
6.698 |
7.515 |
|
|
76 |
Xã Minh Châu |
6.324 |
588 |
516 |
|
|
77 |
Xã Vật Lại |
61.778 |
5.891 |
4.164 |
|
|
78 |
Xã Bất Bạt |
40.465 |
3.476 |
3.739 |
|
|
79 |
Xã Suối Hai |
32.278 |
2.767 |
2.369 |
|
|
80 |
Xã Ba Vì |
26.090 |
2.299 |
1.757 |
|
|
81 |
Xã Yên Bài |
20.936 |
1.966 |
1.349 |
|
|
82 |
Xã Phúc Thọ |
74.007 |
6.401 |
4.948 |
|
|
83 |
Xã Phúc Lộc |
59.317 |
5.126 |
3.854 |
|
|
84 |
Xã Hát Môn |
69.809 |
5.993 |
4.877 |
|
|
85 |
Xã Đan Phượng |
46.186 |
4.175 |
4.036 |
|
|
86 |
Xã Liên Minh |
47.464 |
4.121 |
4.564 |
|
|
87 |
Xã Ô Diên |
98.485 |
8.665 |
7.990 |
|
|
88 |
Xã Hoài Đức |
65.658 |
7.017 |
4.369 |
|
|
89 |
Xã Dương Hòa |
57.506 |
5.010 |
5.240 |
|
|
90 |
Xã Sơn Đồng |
59.408 |
5.900 |
4.474 |
|
|
91 |
Xã An Khánh |
85.289 |
8.043 |
5.295 |
|
|
92 |
Phường Dương Nội |
45.524 |
3.690 |
1.973 |
|
|
93 |
Xã Quốc Oai |
60.402 |
5.833 |
5.834 |
|
|
94 |
Xã Kiều Phú |
55.968 |
5.278 |
5.519 |
|
|
95 |
Xã Hưng Đạo |
48.048 |
4.607 |
3.401 |
|
|
96 |
Xã Phú Cát |
41.901 |
4.392 |
2.870 |
|
|
97 |
Xã Thạch Thất |
54.378 |
5.103 |
5.485 |
|
|
98 |
Xã Hạ Bằng |
43.245 |
4.545 |
3.784 |
|
|
99 |
Xã Hòa Lạc |
25.539 |
2.312 |
1.140 |
|
|
100 |
Xã Tây Phương |
100.684 |
9.984 |
8.295 |
Ưu tiên phân bổ thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu. Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Trạm Y tế, điểm trạm |
|
101 |
Phường Chương Mỹ |
83.848 |
7.962 |
6.886 |
|
|
102 |
Xã Phú Nghĩa |
68.688 |
6.323 |
5.595 |
|
|
103 |
Xã Xuân Mai |
65.737 |
5.969 |
4.440 |
|
|
104 |
Xã Quảng Bị |
60.471 |
6.294 |
5.603 |
|
|
105 |
Xã Trần Phú |
43.752 |
4.500 |
3.654 |
|
|
106 |
Xã Hòa Phú |
48.660 |
4.767 |
4.357 |
|
|
107 |
Xã Thanh Oai |
52.888 |
3.690 |
2.787 |
|
|
108 |
Xã Bình Minh |
89.599 |
9.459 |
4.359 |
|
|
109 |
Xã Tam Hưng |
36.907 |
3.281 |
1.636 |
|
|
110 |
Xã Dân Hòa |
59.547 |
3.776 |
2.747 |
|
|
111 |
Xã Thường Tín |
70.373 |
5.861 |
4.948 |
|
|
112 |
Xã Hồng Vân |
60.077 |
4.822 |
4.512 |
|
|
113 |
Xã Thượng Phúc |
45.572 |
3.671 |
3.689 |
|
|
114 |
Xã Chương Dương |
56.267 |
4.246 |
4.815 |
|
|
115 |
Xã Phú Xuyên |
96.728 |
7.586 |
9.889 |
|
|
116 |
Xã Phượng Dực |
59.632 |
4.541 |
5.515 |
|
|
117 |
Xã Chuyên Mỹ |
43.659 |
3.455 |
4.339 |
|
|
118 |
Xã Đại Xuyên |
71.083 |
6.308 |
7.199 |
|
|
119 |
Xã Vân Đình |
54.419 |
4.831 |
5.003 |
|
|
120 |
Xã Ứng Thiên |
47.904 |
4.123 |
4.315 |
|
|
121 |
Xã Ứng Hòa |
55.581 |
4.830 |
5.619 |
|
|
122 |
Xã Hòa Xá |
62.099 |
5.497 |
5.547 |
|
|
123 |
Xã Mỹ Đức |
52.946 |
4.698 |
4.307 |
|
|
124 |
Xã Phúc Sơn |
54.479 |
5.004 |
4.632 |
|
|
125 |
Xã Hồng Sơn |
62.360 |
5.611 |
4.774 |
|
|
126 |
Xã Hương Sơn |
51.616 |
4.791 |
4.378 |
Từ 01/01/2026 khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trạm y tế theo Thông tư 53/2025
Bộ Y tế đã có Thông tư 53/2025/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực từ 01/01/2026.
Theo đó, sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 hướng dẫn về chế độ bảo hiểm y tế tại Trạm y tế như sau:
Khi triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, Trạm y tế cấp xã:
- Được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đã được cấp có thẩm quyền quy định, phê duyệt trước ngày Trạm Y tế cấp xã được sắp xếp, tổ chức lại, sáp nhập, thay đổi tên gọi đến khi được cấp có thẩm quyền quy định, phê duyệt giá cho các cơ sở mới;
- Trường hợp phải cấp mới hoặc cấp lại hoặc cấp điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, trong thời gian thực hiện thủ tục cấp mới hoặc cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động theo quy định, các giấy phép hoạt động đã được cấp cho Trạm Y tế cấp xã trước ngày được sắp xếp, tổ chức lại, sáp nhập, thay đổi tên gọi tiếp tục được sử dụng cho các cơ sở cũ và mới để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh và duy trì hiệu lực của hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đã được ký cho đến khi ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho cơ sở mới theo giấy phép hoạt động mới. Trạm Y tế cấp xã không thay đổi địa điểm hoạt động thì thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động do thay đổi tên, địa chỉ. Trạm Y tế cấp xã có trách nhiệm bảo đảm chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
- Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu của người tham gia bảo hiểm y tế và số lượng thẻ bảo hiểm y tế đã phân bổ cho các cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, việc chuyển người bệnh giữa Trạm Y tế cấp xã và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn trước ngày được sắp xếp, tổ chức lại, sáp nhập, thay đổi tên gọi được tiếp tục sử dụng cho cơ sở mới thực hiện theo hướng dẫn của Sở Y tế;
- Mã cơ sở, con dấu của cơ sở, con dấu của cơ sở đứng tên ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trước ngày được sắp xếp, tổ chức lại, sáp nhập, thay đổi tên gọi được tiếp tục sử dụng đến khi cơ sở mới được cấp mã mới, con dấu mới; trường hợp cơ sở bị thu hồi con dấu cũ mà chưa được cấp con dấu mới thì được phép hoàn thiện thủ tục sau khi có con dấu mới và chữ ký số.
- Được gửi dữ liệu điện tử chậm tối đa không quá 07 ngày so với thời gian quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư 48/2017/TT-BYT quy định trích chuyển dữ liệu điện tử trong quản lý và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho đến khi hoạt động ổn định;
- Căn cứ yêu cầu thực tiễn tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giải pháp xử lý các tình huống phát sinh để bảo đảm duy trì hoạt động ổn định của Trạm Y tế cấp xã trong giai đoạn chuyển tiếp khi sắp xếp, tổ chức lại, sáp nhập, thay đổi tên gọi; phân công đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm đại diện xử lý các vấn đề phát sinh đến việc thực hiện hợp đồng, thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, mua sắm, bảo đảm cung ứng thuốc, thiết bị y tế và giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan trong quá trình chuyển giao cho đến khi Trạm Y tế cấp xã được cấp giấy phép hoạt động mới và ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế mới.