
Chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 (Nghị quyết 01/NQ-CP) (Hình từ Internet)
Chính phủ ban hành Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.
![]() |
Nghị quyết 01/NQ-CP |
Chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 như sau:
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Kế hoạch năm 2026 Quốc hội giao |
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
|
1 |
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) |
% |
Phấn đấu 10% trở lên |
Bộ Tài chính |
|
2 |
GDP bình quân đầu người |
USD |
Đạt 5.400-5.500 |
Bộ Tài chính |
|
3 |
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP |
% |
Khoảng 24,96 |
Bộ Tài chính |
|
4 |
Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân |
% |
Khoảng 4,5 |
Bộ Tài chính |
|
5 |
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân |
% |
Khoảng 8,5 |
Bộ Tài chính |
|
6 |
Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội |
% |
Khoảng 25,3 |
Bộ Tài chính |
|
7 |
Tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ |
% |
Khoảng 29,5 |
Bộ Nội vụ |
|
8 |
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi ở khu vực thành thị |
% |
Dưới 4 |
Bộ Nội vụ |
|
9 |
Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) |
Điểm % |
Khoảng 1-1,5 |
Bộ NNMT |
|
10 |
Số bác sĩ trên 1 vạn dân |
Bác sĩ |
Khoảng 15,3 |
Bộ Y tế |
|
11 |
Số giường bệnh trên 1 vạn dân |
Giường bệnh |
34,7 |
Bộ Y tế |
|
12 |
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế |
% |
95,5 |
Bộ Y tế |
|
13 |
Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới các cấp giai đoạn 2026-2030) |
% |
Tối thiểu 15 |
Bộ NNMT |
|
14 |
Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn |
% |
Đạt 95 |
Bộ NNMT |
|
15 |
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường |
% |
Đạt 95 |
Bộ Tài chính |
Bên cạnh đó, Chính phủ yêu cầu các cấp, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện mục tiêu tăng trưởng GDP cả nước năm 2026 phấn đấu từ 10% trở lên gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và bảo đảm các cân đối lớn; phát huy sức mạnh đoàn kết, không ngừng đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, tự tin, tự lực, tự cường, tự chủ chiến lược, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt theo chủ đề “Kỷ cương trách nhiệm; chủ động hiệu quả; đổi mới sáng tạo; tăng tốc đột phá; tăng trưởng bền vững” với 05 quan điểm, trọng tâm chỉ đạo điều hành, gồm:
- Quán triệt và thực hiện nghiêm các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, nhất là Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV, với tinh thần “Đảng đã chỉ đạo, Chính phủ đã thống nhất, Quốc hội đồng tình, Nhân dân ủng hộ, Tổ quốc mong đợi, bạn bè giúp đỡ thì chỉ bàn làm, không bàn lùi”.
- Giữ đà, giữ nhịp và tăng tốc, bứt phá; bám sát thực tiễn, nhận diện và phát huy hiệu quả mọi cơ hội, thuận lợi; kịp thời ứng phó với những vấn đề phát sinh.
- Đổi mới căn bản tư duy phát triển, phương thức quản trị và phân bổ nguồn lực; giải quyết hiệu quả các vấn đề trước mắt để tạo đà tăng trưởng, thực hiện các cải cách chiến lược, dài hạn để chuyển đổi mô hình phát triển, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số làm động lực chính. Phát triển các thành phần kinh tế, kết hợp hiệu quả các nguồn lực cho phát triển.
- Siết chặt kỷ luật, kỷ cương; tiếp tục đổi mới tư duy xây dựng pháp luật, đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển đất nước gắn với phân cấp, phân quyền; tăng cường giám sát, kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Tiếp tục đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
- Phát triển kinh tế, xã hội, môi trường là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt, phát triển văn hóa là nền tảng, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đẩy mạnh đối ngoại là trọng yếu, thường xuyên.
Xem thêm tại Nghị quyết 01/NQ-CP ban hành ngày 08/01/2026.