
Đã có Nghị định 32/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định lĩnh vực chăn nuôi và thú y (Hình từ internet)
Ngày 21/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 32/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
![]() |
Nghị định 32/2026/NĐ-CP |
Đơn cử, bổ sung Điều 8b Nghị định 13/2020/NĐ-CP quy định về công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung như sau:
- Sản phẩm thức ăn bổ sung phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định để công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Quy định này không áp dụng đối với nguyên liệu đơn.
- Hồ sơ đề nghị công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung sản xuất trong nước bao gồm:
+ Đơn đề nghị công bố thông tin sản phẩm;
+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;
+ Hợp đồng thuê, gia công thức ăn chăn nuôi đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê, gia công tại cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;
+ Tiêu chuẩn công bố áp dụng;
+ Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được cấp bởi phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định;
+ Mẫu của nhãn sản phẩm.
- Hồ sơ đề nghị công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung nhập khẩu bao gồm:
+ Đơn đề nghị công bố thông tin sản phẩm;
+ Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp;
+ Một trong các giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng (ISO), Thực hành sản xuất tốt (GMP), Phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) hoặc giấy chứng nhận tương đương trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi của cơ sở sản xuất;
+ Bân thông tin sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp bao gồm thành phần nguyên liệu, công dụng, hướng dẫn sử dụng, chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
+ Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân đăng ký theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn phụ của sản phẩm thể hiện bằng tiếng Việt theo quy định;
+ Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm được cấp bởi phòng thử nghiệm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ chỉ định hoặc được công nhận bởi tổ chức công nhận quốc tế hoặc tổ chức công nhận khu vực hoặc phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định;
+ Mẫu của nhân sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp.
Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao được chứng thực và bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của tổ chức, cá nhân công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung nhập khẩu. Trường hợp bản chính không phải là tiếng Anh thì bản dịch ra tiếng Việt được chứng thực.
- Hồ sơ đề nghị công bố lại thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung bao gồm: Đơn đề nghị công bố lại thông tin sản phẩm.
- Hồ sơ đề nghị thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung bao gồm:
+ Đơn đề nghị thay đổi thông tin;
+ Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng;
+ Mẫu của nhãn sản phẩm;
+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi (đối với thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước);
+ Đối với thức ăn bổ sung nhập khẩu phải bổ sung thêm bản chính hoặc bản sao được chứng thực giấy xác nhận nội dung thay đổi của nhà sản xuất; bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp đổi tên cơ sở sản xuất, tên thương mại thức ăn chăn nuôi nhập khẩu.
Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao được chứng thực và bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của tổ chức, cá nhân thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung nhập khẩu. Trường hợp bản chính không phải là tiếng Anh thì bản dịch ra tiếng Việt được chứng thực.
- Việc công bố, công bố lại, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung được thực hiện theo trình tự sau đây:
+ Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị công bố, công bố lại, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y bằng hình thức truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y kiểm tra thành phần hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải thông báo trên Công Dịch vụ công quốc gia;
+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc đối với công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung; 05 (năm) ngày làm việc đối với công bố lại thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung; 10 (mười) ngày làm việc đổi với thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y tổ chức thẩm định và công bố, công bố lại, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp không đồng ý nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
Xem chi tiết tại Nghị định 32/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/1/2026.