Theo đó, danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ lực từ ngày 01/01/2026 như sau:
- Tôm sú (Penaeus monodon).
- Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei).
- Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus).
Ngoài ra, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam
- Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cao cho người lao động; phát huy hiệu quả tài nguyên, điều kiện tự nhiên của đất nước và có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu
- Có năng suất và hiệu quả sản xuất cao; có khả năng thu hút đầu tư để tạo ra vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao
- Có khả năng tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao
- Giá trị sản xuất đạt tối thiểu 3.000 tỷ đồng/năm (ba nghìn tỷ đồng Việt Nam/một năm) hoặc giá trị xuất khẩu tối thiểu đạt 100 triệu USD/năm (một trăm triệu đô la Mỹ/một năm) dựa trên số liệu công bố thống kê 03 (ba) năm liên tục của cơ quan chức năng theo quy định.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh đối tượng thủy sản nuôi chủ lực có trách nhiệm:
- Thực hiện đăng ký đối tượng thủy sản nuôi chủ lực theo quy định của Luật thuỷ sản và các quy định pháp luật có liên quan;
- Kiến nghị, đề xuất cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường bổ sung, đưa ra khỏi danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Tham mưu xây dựng, thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển đối tượng thủy sản nuôi chủ lực tại địa phương;
- Tham mưu cấp có thẩm quyền đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường bổ sung, đưa ra khỏi danh mục đối tượng thủy sản nuôi chủ lực;
- Cập nhật thông tin về phát triển sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản;
- Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành chính sách phát triển các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội tại địa phương;
- Định kỳ báo cáo kết quả sản xuất các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực 6 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 hằng năm và báo cáo năm trước ngày 20 tháng 12 hằng năm theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Xem chi tiết tại Thông tư 90/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.