Kế hoạch 36 quản lý cư trú với các trường hợp nhân khẩu đặc thù trên địa bàn TPHCM trong tình hình mới

29/01/2026 15:59 PM

UBND TPHCM đã có kế hoạch về công tác quản lý cư trú đối với các trường hợp thuộc diện nhân khẩu đặc thù trên địa bàn TPHCM trong tình hình mới.

Kế hoạch 36 quản lý cư trú với các trường hợp nhân khẩu đặc thù trên địa bàn TPHCM trong tình hình mới

Kế hoạch 36 quản lý cư trú với các trường hợp nhân khẩu đặc thù trên địa bàn TPHCM trong tình hình mới (Hình từ văn bản)

UBND TPHCM ban hành Kế hoạch 36/KH-UBND ngày 27/01/2026 về phối hợp nâng cao hiệu quả công tác quản lý cư trú đối với các trường hợp thuộc diện nhân khẩu đặc thù trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong tình hình mới.

Kế hoạch 36/KH-UBND

Kế hoạch 36 quản lý cư trú với các trường hợp nhân khẩu đặc thù trên địa bàn TPHCM trong tình hình mới

Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thành ủy Thành phố, UBND TPHCM ban hành Kế hoạch phối hợp nâng cao hiệu quả công tác quản lý cư trú đối với một số diện nhân khẩu đặc thù trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong tình hình mới.

Các bước thực hiện cụ thể trong việc phối hợp nâng cao hiệu quả công tác quản lý cư trú đối với các trường hợp thuộc diện nhân khẩu đặc thù trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong tình hình mới như sau:

* Giai đoạn 1 (từ 01/02/2026 đến 28/02/2026):

Tổ công tác phụ trách phân công nhiệm vụ tổng thể và các nhiệm vụ chi tiết cho thành viên tổ công tác để tiến hành tổng rà soát trên địa bàn toàn thành phố nhằm xác định, lập danh sách các trường hợp thuộc các nhóm nhân khẩu đặc thù trên địa bàn Thành phố theo phân loại như sau:

A. Nhóm các nhân khẩu chưa có thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, gồm (sau đây gọi tắt là Nhóm A):

(A1) Người chưa xác định được quốc tịch (người gốc Việt Nam chưa xác định quốc tịch; con lai giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài nhưng chưa xác định được quốc tịch Việt Nam), người chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề nhằm xác định quốc tịch Việt Nam, chưa được đăng ký thường trú, cấp giấy tờ tùy thân...bao gồm cả trường hợp di cư tự do từ Campuchia về Việt Nam;

(A2) Nhân khẩu không có giấy tờ tùy thân; Không chứng minh được bản thân (không có nơi thường trú do công dân mất hết giấy tờ tùy thân, do công tác quản lý tài liệu của cơ quan quản lý không có thông tin công dân). Bao gồm cả số nhân khẩu diện yếu thế đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn Thành phố;

(A3) Trẻ em là con của cha mẹ chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn (tảo hôn) chưa được đăng ký khai sinh;

(A4) Nhân khẩu chỉ có Giấy khai sinh chế độ cũ hoặc đã được cơ quan thẩm quyền của Việt Nam giải quyết đăng ký khai sinh nhưng Giấy khai sinh không thể hiện thông tin quốc tịch và không có giấy tờ gì chứng minh quốc tịch Việt Nam;

(A5) Nhân khẩu đã từng được cấp giấy tờ chứng minh nhân thân các thời kỳ cũ (sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân,…) nhưng không có hoặc thất lạc Giấy khai sinh, cơ quan Tư pháp nơi ở hiện tại tra cứu không có dữ liệu hộ tịch, hiện không có điều kiện làm thủ tục cấp lại Giấy khai sinh hoặc đăng ký khai sinh mới, chưa được thu thập dữ liệu dân cư, chưa có số định danh cá nhân;

(A6) Nhân khẩu là công dân Việt Nam hoặc có gốc Việt Nam (cha, mẹ, cha hoặc mẹ), có lịch sử cư trú tại Việt Nam nhưng đã xuất cảnh cư trú tại nước ngoài, nay bị nước ngoài trục xuất về Việt Nam (không được nước ngoài đồng ý cho cư trú) sinh sống trên địa bàn Thành phố.

B. Nhóm các nhân khẩu đã có thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhưng cần quản lý đặc biệt (sau đây gọi tắt là Nhóm B):

(B1) Người được cho thôi, bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam nhưng chưa xóa đăng ký thường trú;

(B2) Nhân khẩu đã xác lập số định danh cá nhân, hiện không có nơi thường trú và không đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú tại nơi đang thực tế cư trú. Bao gồm cả các trường hợp mới thu thập dữ liệu dân cư (chưa từng đăng ký thường trú, tạm trú) và các trường hợp trước đây đã đăng ký nhưng đã bị xóa đăng ký thường trú.

(B3) Nhân khẩu là đối tượng chấp hành án phạt tù, cai nghiện bắt buộc hồi gia nhưng không có nơi cư trú ổn định và chưa đăng ký cư trú, chưa được cấp căn cước;

(B4) Nhân khẩu mặt nước (ngư dân, thuyền viên tàu cá, người làm nghề vận tải thủy, chuyên gia, người lao động, khách du lịch... cư trú, sinh sống trên tàu, thuyền, phương tiện giao thông, vận tải đường thủy; nhà bè, lồng bè nuôi trồng thủy sản hoặc kinh doanh dịch vụ ăn uống, tham quan, giải trí; các cảng bến đường sông, đường biển; các công trình nổi trên sông, trên biển...);

(B5) Nhân khẩu là người Việt Nam định cư nước ngoài về Việt Nam cư trú (không thuộc diện trục xuất) hiện sinh sống trên địa bàn Thành phố (đa số chưa đăng ký cư trú tại nơi cư trú hiện tại hoặc “cư trú ảo” - tức không thực tế cư trú tại nơi đăng ký cư trú/nơi ở hiện tại theo dữ liệu).

(B6) Nhân khẩu thường trú vắng mặt tại nơi đăng ký thường trú nhưng không có thông tin đăng ký cư trú tại địa bàn khác và không xác định được nơi ở hiện tại;

(B7) Nhân khẩu trong diện đối tượng quản lý theo pháp luật hoặc có các biểu hiện, dấu hiệu nghi vấn liên quan đến các hoạt động vi phạm pháp luật, vi phạm tiêu chuẩn xã hội;

(B8) Nhân khẩu là người có công hoặc thân nhân người có công có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không có nơi cư trú ổn định hoặc có nơi cư trú nhưng không đủ điều kiện đăng ký cư trú;

- Lưu ý: Quá trình rà soát phải kết hợp thu thập thông tin, tài liệu, lập hồ sơ ban đầu làm nền tảng cho quá trình xử lý, giải quyết, hỗ trợ, quản lý về sau.

* Giai đoạn 2 (Từ 01/03/2026 đến 31/5/2026):

- Phối hợp hoàn thành việc thu thập thông tin, tài liệu; tổ chức xác minh, làm rõ các thông tin liên quan đến nhân thân, quốc tịch, hộ tịch, thông tin lịch sử cư trú,… của từng nhân khẩu đã đưa vào danh sách nhân khẩu đặc thù nhóm A và nhóm B (lập hồ sơ quản lý, theo dõi tiến độ thực hiện theo từng nhân khẩu).

- Lưu ý: Quá trình thực hiện xác minh, trường hợp nào đã đáp ứng đủ thông tin phải thực hiện ngay việc cấp giấy tờ hộ tịch, thu thập dữ liệu dân cư, cấp số định danh cá nhân, đăng ký cư trú, cấp căn cước.

* Giai đoạn 3 (Từ 01/6/2026 đến 31/8/2026):

- Đối với các nhân khẩu thuộc Nhóm A: Phối hợp giải quyết dứt điểm các vấn đề liên quan đến hộ tịch, quốc tịch. Hoàn thành 100% việc cấp giấy tờ hộ tịch, thu thập dữ liệu dân cư, cấp số định danh cá nhân, đăng ký cư trú, cấp căn cước đối với các trường hợp đủ điều kiện giải quyết. Trường hợp vướng mắc, không thể giải quyết được phải tập hợp báo chi tiết về Ủy ban nhân dân Thành phố trước 01/9/2026 để tập trung tháo gỡ, đảm bảo giải quyết dứt điểm tất cả các trường hợp trước 30/9/2026.

- Đối với các nhân khẩu thuộc Nhóm B: Giải quyết dứt điểm các vướng mắc liên quan đến chỗ ở và điều kiện đăng ký cư trú; cập nhật đúng, đủ thông tin cư trú lên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; cấp căn cước, định danh điện tử đối với tất cả các trường hợp chưa có căn cước. Đề ra giải pháp và lộ trình quản lý chi tiết đối với từng nhóm nhân khẩu phù hợp với đặc điểm của từng nhân khẩu và tình hình địa bàn.

* Giai đoạn 4 (Từ 01/9/2026 đến 15/12/2026):

- Phúc tra, kiểm tra thực tế để đánh giá kết quả thực hiện của các sở, ban, ngành, địa phương; đánh giá mức độ hiệu quả mang lại trong thực tiễn; nhận diện các vướng mắc về thể chế, pháp lý làm cơ sở hoàn thiện hoặc kiến nghị hoàn thiện.

- Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ tại giai đoạn 3, phối hợp đảm bảo các nhân khẩu đặc thù được hưởng đầy đủ các chính sách về an sinh xã hội, y tế, giáo dục,… và áp dụng các biện pháp quản lý cư trú chuyên sâu, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội và chủ động phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm có liên quan.

- Tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm và đề ra phương hướng tiếp tục thực hiện trong thời gian tiếp theo.

* Giai đoạn 5 (sau ngày 15/12/2026):

Duy trì thường xuyên, liên tục công tác phối hợp rà soát, phát hiện các trường hợp nhân khẩu đặc thù mới phát sinh và tiến hành các bước xử lý, quản lý như trên.

Xem thêm tại Kế hoạch 36/KH-UBND ban hành ngày 27/01/2026.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 16

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079