
Doanh nghiệp nhà nước là Tập đoàn, Tổng công ty mới nhất hiện nay (Hình từ Internet)
Chính phủ ban hành Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, có hiệu lực từ 01/01/2026.
Theo đó, danh mục các Tập đoàn, Tổng công ty hiện nay gồm:
1. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.
2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
3. Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.
4. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
5. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội.
6. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.
7. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
8. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.
Đồng thời, Danh mục bộ quản lý ngành thực hiện thẩm định việc giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản chiến lược phát triển của doanh nghiệp
|
STT |
Tên doanh nghiệp |
Bộ quản lý ngành thực hiện thẩm định |
|
1 |
Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam |
Bộ Công Thương |
|
2 |
Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
Bộ Công Thương |
|
3 |
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
4 |
Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam |
Bộ Công Thương |
|
5 |
Tập đoàn Hóa chất Việt Nam |
Bộ Công Thương |
|
6 |
Tổng công ty Đường sắt Việt Nam |
Bộ Xây dựng |
|
7 |
Trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Bộ quản lý ngành (căn cứ theo ngành, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp) |
Chiến lược phát triển của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Tại Điều 18 Nghị định 366/2025/NĐ-CP quy định đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ như sau:
1. Chậm nhất trong quý I năm đầu tiên của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định ban hành chiến lược phát triển của doanh nghiệp cho giai đoạn tối thiểu 05 năm, bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
- Đánh giá tình hình thực hiện chiến lược phát triển của doanh nghiệp giai đoạn trước liền kề;
- Mục tiêu định hướng;
- Các nhiệm vụ chủ yếu;
- Các chỉ tiêu sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế, nộp ngân sách nhà nước của Công ty mẹ và hợp nhất của Tập đoàn, Tổng công ty, công ty hoặc công ty độc lập;
- Kế hoạch đầu tư (bao gồm phương án nguồn vốn, tổng vốn đầu tư dự kiến từ Quỹ đầu tư phát triển của công ty mẹ hoặc công ty độc lập);
- Kế hoạch cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Giải pháp thực hiện;
- Phân công tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện;
- Các nội dung cần thiết khác do doanh nghiệp quyết định.
2. Thẩm quyền giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp:
- Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp thuộc danh sách Tập đoàn, Tổng công ty nêu trên.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với các doanh nghiệp không thuộc quy định nêu trên
3. Nội dung giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp như sau:
- Mục tiêu và định hướng;
- Các chỉ tiêu sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế của công ty mẹ và hợp nhất của Tập đoàn, Tổng công ty, công ty hoặc công ty độc lập;
- Tổng vốn đầu tư dự kiến từ Quỹ đầu tư phát triển của công ty mẹ hoặc công ty độc lập;
- Phân công tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
4. Trình tự, thủ tục báo cáo Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp:
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện rà soát, đề xuất các nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản, gửi lấy ý kiến thẩm định của Bộ quản lý ngành quy định như nêu trên;
- Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu, bộ quản lý ngành có ý kiến thẩm định gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu, trong đó nêu rõ ý kiến về sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực quản lý;
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
5. Việc giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp hoàn thành trong quý II năm đầu tiên của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm.
6. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định điều chỉnh chiến lược phát triển của doanh nghiệp trên cơ sở nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản do Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu giao theo quy định, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để quản lý, giám sát.
Xem thêm tại Nghị định 366/2025/NĐ-CP.