Mã chương, tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2026

02/02/2026 10:50 AM

Việc xác định đúng mã chương, tiểu mục nộp nộp thuế TNCN là yếu tố bắt buộc khi thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân. Dưới đây là danh sách mã chương, tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2026.

Mã chương, tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2026 (Hình từ internet)

1. Tổng hợp mã chương nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2026

Theo Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC, chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

Theo đó, chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: 

- Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; 

- Đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; 

- Đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.

Danh mục mã Chương được quy định chi tiết tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC

Danh mục mã Chương

2. Tổng hợp mã tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2026

Khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Tiểu mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến 9, trong đó giá trị 9 cuối cùng trong khoảng của Mục dùng chỉ Tiểu mục khác (hạch toán khi có hướng dẫn cụ thể).

Trong đó, tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định tại mục 1000 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC như sau: 

Tiểu mục

Thuế thu nhập cá nhân

1001

Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công

1003

Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân

1004

Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân

1005

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán)

1006

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản

1007

Thuế thu nhập từ trúng thưởng

1008

Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

1012

Thuế thu nhập từ thừa kế, quả biếu, quà tặng khác trừ bất động sản

1014

Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản

1015

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

1049

Thuế thu nhập cá nhân khác

Lưu ý: Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện: 

- Nếu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý thì hạch toán chương 557 “Hộ gia đình, cá nhân”;

- Nếu do Thuế cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân”.

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 từ tiền lương tiền công

(1) Đối với cá nhân cư trú

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau: 

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x thuế suất

Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:

- Thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ 

Trong đó,

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn 

Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc.

- Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cụ thể: 

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

(2) Đối với cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Thuế thu nhập cá nhân = tổng số tiền lương, tiền công x 20%

(Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 37

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079