
Sở an toàn thực phẩm ngưng tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm từ ngày 26/01/2026 (Hình ảnh từ Internet)
Ngày 04/02/2026, Sở An toàn thực phẩm đã ban hành Thông báo 536/TB-SATTP về việc ngưng tiếp nhận hồ sơ Tự công bố sản phẩm.
![]() |
Thông báo 536/TB-SATTP |
Căn cứ Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/01/2026. Theo đó, tại Khoản 2, Điều 53 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định: Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 46/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Căn cứ Nghị định 46/2026/NĐ-CP nêu trên, Sở An toàn thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh ngưng tiếp nhận hồ sơ Tự công bố sản phẩm. Thời gian ngưng tiếp nhận: kể từ ngày 26/01/2026.
Sở An toàn thực phẩm đề nghị các cá nhân, tổ chức căn cứ quy định tại Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026 của Chính phủ Quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm để thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn áp dụng và đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định.
Sở An toàn thực phẩm thông báo đến các cá nhân, tổ chức được biết để thực hiện.
Như vậy, từ ngày 26/01/2026, chính thức ngưng tiếp nhận hồ sơ Tự công bố sản phẩm,
Xem thêm Thông báo 536/TB-SATTP ban hành ngày 04/02/2026.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP thì hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm với thực phẩm sản xuất trong nước gồm:
- Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP;
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân hoặc bản sao điện tử được chứng thực).
Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, được cấp bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 hoặc Phòng kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) cơ sở sản xuất sản phẩm và phải thể hiện đánh giá sự phù hợp các chỉ tiêu chất lượng và các chỉ tiêu an toàn theo quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố;
- Tài liệu chứng minh công dụng, tác dụng của sản phẩm dưới một trong các hình thức sau:
Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng, tác dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố.
Báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật An toàn thực phẩm 2010.
Khi sử dụng Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng, tác dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố, có thể trích dẫn nội dung liên quan đến công dụng và liều sử dụng tại bằng chứng khoa học hoặc tài liệu được các cơ quan quản lý trong và ngoài nước đánh giá, công bố chứng minh công dụng, tác dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân) và liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm hoặc của thành phần trong sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó hoặc bài thuốc cổ truyền đã nêu trong tài liệu;
- Giấy ủy quyền đăng ký bản công bố sản phẩm của cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm có đầy đủ các nội dung được quy định tại Điều 11 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP (trong trường hợp được ủy quyền đăng ký công bố) (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân và xuất trình bản chính để đối chiếu khi nộp hoặc nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc bản sao điện tử được chứng thực).