
Hướng dẫn kê khai thuế TNCN đối với lao động thử việc theo quy định hiện hành 2026 (Hình từ Internet)
Việc kê khai với lao động thử việc (ký hợp đồng lao động 2 tháng) như sau: Nếu lao động thử việc trong năm và chuyển ký hợp đồng chính thức 12 tháng vào tháng 10 thì có phải kê khai riêng phần thu nhập theo hợp đồng thử việc vào biểu 05- 2/BK-QTT-TNCN hay có thể kê toàn bộ thu nhập vào mẫu 05-1/BK-QTT- TNCN?
Căn cứ Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Theo quy định nêu trên, trong trường hợp của công ty, người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc trong 2 tháng thì công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người lao động theo theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động. Từ tháng 10, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Theo đó, khi thực hiện quyết toán thuế TNCN, công ty thực hiện kê khai thu nhập của người lao động thuộc trường hợp nêu trên như sau:
- Nếu người lao động ủy quyền quyết toán cho Công ty, Công ty tổng hợp thu nhập và số thuế đã khấu trừ của cá nhân đó và kê khai tại Phụ lục
Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN cho toàn bộ thu nhập chịu thuế trong năm (bao gồm cả phần thu nhập được khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến và theo mức thuế suất 10%).
- Nếu người lao động đó không ủy quyền quyết toán cho Công ty, Công ty kê khai thu nhập và số thuế đã khấu trừ của cá nhân đó tại cả hai Phụ lục bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN (thu nhập chịu thuế được khấu trừ theo biểu lũy tiến) và 05-2/BK-QTT-TNCN (thu nhập được khấu trừ theo mức thuế suất 10%).
Ban hành biểu thuế TNCN lũy tiến 2026 (biểu thuế 5 bậc)
Quốc hội thông qua Luật Thuế TNCN 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Tại Điều 9 Luật Thuế TNCN 2025 quy định biểu thuế luỹ tiến từng phần như sau:
(1) Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế TNCN 2025.
(2) Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
Biểu thuế đã được chỉnh lý theo hướng giảm thuế suất ở một số bậc nhằm đảm bảo tính hợp lý, tránh tăng đột ngột và tạo động lực cho người lao động. Cụ thể, giảm mức thuế suất 15% ở bậc 2 xuống 10% và thuế suất 25% ở bậc 3 xuống 20%.
Theo đó, biểu thuế lũy tiến từng phần với thu nhập cá nhân giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc và nới rộng khoảng cách giữa các bậc.
Theo đó, mức thuế thấp nhất là 5% áp dụng với thu nhập đến 10 triệu đồng một tháng. Thuế suất cao nhất vẫn là 35% với thu nhập trên 100 triệu đồng, thay vì mức 80 triệu như hiện nay.
**Về mức giảm trừ gia cảnh: Chính phủ đã đưa mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Nghị quyết 110 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, theo đó, mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng; cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng vào quy định tại dự thảo luật. Đồng thời, dự thảo luật giao Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh này trên cơ sở biến động của giá cả, thu nhập để đảm bảo phù hợp, linh hoạt với tình hình kinh tế xã hội của từng thời kỳ.
Lưu ý: biểu thuế TNCN lũy tiến 2026 (biểu thuế 5 bậc) áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.