
Từ 12/2/2026, giờ chuẩn vượt định mức được xác định là số giờ dạy thêm của giáo viên giáo dục nghề nghiệp (Hình từ internet)
Ngày 12/2/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
![]() |
Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT |
Theo Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT quy định chế độ dạy thêm giờ vượt định mức giờ chuẩn như sau:
- Trong năm học, nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tham gia giảng dạy có tổng số giờ chuẩn vượt định mức giờ chuẩn quy định tại Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT thì số giờ chuẩn vượt định mức được xác định là số giờ dạy thêm.
- Tổng số giờ dạy thêm của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp không vượt quá số giờ làm thêm theo quy định của pháp luật.
- Việc thanh toán tiền lương dạy thêm giờ được thực hiện theo quy định hiện hành.
Như vậy, theo quy định nêu trên, nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tham gia giảng dạy có tổng số giờ chuẩn vượt định mức giờ chuẩn thì số giờ chuẩn vượt định mức được xác định là số giờ dạy thêm.
Căn cứ theo khoản 2, 3 Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT thì giờ chuẩn là đơn vị thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy được xác định trên cơ sở quy đổi từ số giờ lao động cần thiết trước, trong và sau giờ giảng để hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, bao gồm: chuẩn bị bài giảng, tổ chức giảng dạy, giáo dục và đánh giá người học.
Định mức giờ chuẩn là số giờ chuẩn được quy định mà mỗi nhà giáo phải giảng dạy trong một năm học.
Định mức giờ chuẩn của giáo viên giáo dục nghề nghiệp được nêu rõ tại Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT như sau:
- Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng: từ 350 đến 450 giờ chuẩn.
- Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ trung cấp: từ 400 đến 510 giờ chuẩn.
- Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác: từ 450 đến 580 giờ chuẩn.
- Định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy các môn học chung trong một năm học là 450 giờ chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ cao đẳng và 510 giờ chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ trung cấp.
- Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ (giữ chức danh giảng viên, giáo viên trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) như sau:
+ Hiệu trưởng, giám đốc: 8% định mức giờ chuẩn;
+ Phó hiệu trưởng, phó giám đốc: 10% định mức giờ chuẩn;
+ Trưởng phòng và tương đương: 14% định mức giờ chuẩn;
+ Phó trưởng phòng và tương đương: 18% định mức giờ chuẩn;
+ Nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ: 20% định mức giờ chuẩn.
- Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo được giao nhiệm vụ giảng dạy chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm cho nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp áp dụng định mức giờ chuẩn của nhà giáo dạy trình độ cao đăng.
Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/2/2026.