
Đã có Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT chế độ làm việc với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp (Hình từ internet)
Ngày 12/2/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
![]() |
Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT |
Theo đó, Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng, giáo viên giảng dạy trình độ trung cấp, giáo viên giảng dạy trình độ sơ cấp (sau đây gọi chung là nhà giáo giáo dục nghề nghiệp), bao gồm: nhiệm vụ, thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm; giờ chuẩn giảng dạy (sau đây gọi là giờ chuẩn) và định mức giờ chuẩn; chế độ dạy thêm giờ, chế độ giảm định mức giờ chuẩn và quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra giờ chuẩn.
Thông tư này áp dụng đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó giám đốc, trưởng phòng và tương đương, phó trưởng phòng và tương đương) và nhà giáo làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ trong trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp); các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp khi tham gia giảng dạy kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì áp dụng thời gian làm việc và định mức tiết dạy đối với giáo viên trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thông tư này không áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy nhóm ngành đào tạo giáo viên trong các trường cao đẳng và nhà giáo đang giảng dạy các trình độ của giáo dục nghề nghiệp trong các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Về nguyên tắc xác định chế độ làm việc được quy định như sau:
- Thời gian làm việc của nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được xác định theo số tuần và định mức giờ chuẩn trong một năm học sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định, bảo đảm không vượt quá thời giờ làm việc tối đa theo quy định.
- Định mức giờ chuẩn của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tham gia giảng dạy nhiều trình độ trong một năm học áp dụng theo định mức giờ chuẩn ở trình độ cao nhất trên cơ sở tính hệ số quy đổi giờ chuẩn giảng dạy các trình độ thấp hơn sang giờ chuẩn giảng dạy trình độ cao nhất.
- Một giờ chuẩn giảng dạy trực tuyến được tính bằng một giờ chuẩn giảng dạy trực tiếp.
- Thời gian nhà giáo giáo dục nghề nghiệp không sử dụng hết để học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới được quy đổi ra giờ chuẩn. Số giờ quy đổi được xác định theo tỷ lệ giữa thời gian nhà giáo không sử dụng hết để thực hiện các nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới với thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy tương ứng trình độ đào tạo. Số giờ quy đổi được cộng thêm vào định mức giờ chuẩn trong năm học của nhà giáo.
- Đối với các nhiệm vụ đã được bố trí kinh phí để chi trả thù lao cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp theo quy định thì không thực hiện giảm định mức giờ chuẩn và không quy đổi thời gian thực hiện nhiệm vụ đó ra giờ chuẩn.
- Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp phải đảm bảo:
+ Phù hợp với định mức giờ chuẩn, thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới;
+ Tuân thủ quy định của pháp luật về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;
+ Công khai, minh bạch trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để thống nhất thực hiện.
- Chế độ làm việc của giảng viên đồng cơ hữu thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/2/2026.