
Mức phạt về giao sử dụng tài sản công, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công năm 2026 (Hình từ Internet)
Ngày 09/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 55/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ.
Theo khoản 4 Điều 1 Nghị định 55/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 8 Nghị định 63/2019/NĐ-CP về xử phạt hành vi vi phạm quy định về giao, sử dụng tài sản công, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công như sau:
(1) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau:
- Không bàn giao tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận theo đúng thời hạn quy định;
- Không tiếp nhận tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao từ cơ quan, tổ chức, đơn vị bàn giao theo đúng thời hạn quy định.
(2) Phạt tiền đối với tổ chức bàn giao tài sản công khi chưa có Quyết định giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc bàn giao tài sản công không đúng đối tượng, chủng loại, số lượng theo Quyết định giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền (tính trên từng tài sản) theo các mức phạt sau:
- Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp giao tài sản công có giá trị dưới 50.000.000 đồng;
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp giao tài sản công có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 75.000.000 đồng;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp giao tài sản công có giá trị từ 75.000.000 đồng trở lên.
(3) Phạt tiền đối với tổ chức kê khai không đúng nhu cầu, thực trạng của tài sản khi lập hồ sơ đề nghị giao tài sản dẫn đến cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản công vượt tiêu chuẩn, định mức (vượt diện tích, vượt số lượng, vượt mức giá xác định trên từng tài sản giao) theo các mức phạt sau:
- Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp giao tài sản công có giá trị vượt dưới 50.000.000 đồng;
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp giao tài sản công có giá trị vượt từ 50.000.000 đồng đến dưới 75.000.000 đồng;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp giao tài sản công có giá trị vượt từ 75.000.000 đồng trở lên.
(4) Phạt tiền đối với tổ chức có hành vi sử dụng tài sản công không đúng mục đích (sử dụng tài sản công không đúng với mục đích, công năng sử dụng của tài sản được đầu tư, trang bị, mua sắm (trừ trường hợp tài sản đã có quyết định chuyển đổi công năng sử dụng theo quy định); sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp làm nhà ở hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân; sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc đối với chức danh không có tiêu chuẩn đưa đón; sử dụng xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh không có tiêu chuẩn; sử dụng xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác vào mục đích cá nhân) theo các mức phạt sau:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng tài sản công là máy móc, thiết bị, tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản này;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.
(5) Phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân có hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:
- Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp cố ý làm hư hỏng tài sản là máy móc, thiết bị, tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm c khoản này có giá trị dưới 50.000.000 đồng;
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp cố ý làm hư hỏng tài sản là máy móc, thiết bị, tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm c khoản này có giá trị từ 50.000.000 trở lên;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp cố ý làm hư hỏng tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ còn thiếu theo quy định của pháp luật về tài sản công đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
- Buộc nộp lại số tiền tương ứng với giá trị tài sản đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. Số tiền tương ứng với giá trị tài sản là phần giao vượt tiêu chuẩn, định mức của tài sản;
- Buộc khôi phục lại tình trạng trước khi xảy ra vi phạm của tài sản đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.
(7) Việc xác định giá trị vượt so với tiêu chuẩn, định mức để làm căn cứ xử phạt hành vi quy định tại khoản 3 Điều này và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản 6 Điều này được quy định như sau:
- Trường hợp giao tài sản là xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp vượt về số lượng so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng số lượng tài sản vượt nhân với (x) giá trị còn lại của tài sản tương ứng trên sổ kế toán. Trường hợp giá trị còn lại bằng không (=0) thì giá trị vượt được tính bằng 20% nguyên giá của tài sản.
+ Trường hợp tài sản chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán thì căn cứ vào nguồn gốc của tài sản và hồ sơ, chứng từ có liên quan (nếu có) để xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao áp dụng đối với tài sản đó.
+ Trường hợp chưa có quy định của pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao áp dụng đối với tài sản đó thì việc xác định giá trị còn lại của tài sản được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
- Trường hợp giao tài sản là xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đúng về số lượng nhưng vượt về mức giá so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng giá trị còn lại của tài sản trên sổ kế toán trừ (-) đi mức giá tối đa của tài sản theo tiêu chuẩn, định mức do cơ quan, người có thẩm quyền quy định hoặc quyết định;
- Trường hợp giao tài sản là xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp vượt cả về số lượng và mức giá so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng tổng giá trị vượt quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
- Trường hợp giao tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp: Giá trị vượt được xác định bằng chênh lệch giữa diện tích thực tế trừ (-) đi diện tích được sử dụng theo tiêu chuẩn, định mức nhân (x) với đơn giá bình quân theo sổ kế toán; trường hợp tài sản không được theo dõi trên sổ kế toán thì giá trị vượt được xác định bằng chênh lệch giữa diện tích thực tế trừ (-) đi diện tích được sử dụng theo tiêu chuẩn, định mức nhân (x) với đơn giá tính theo suất đầu tư của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành áp dụng tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;
- Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định 63/2019/NĐ-CP xác định giá trị vượt làm căn cứ xử phạt và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.