
Mức phạt hành vi lập hồ sơ đề nghị chi NSNN sai chế độ quy định từ 09/02/2026 (Hình từ internet)
Ngày 09/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 55/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 63/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP.
Theo đó, khoản 26 Nghị định 55/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 55 Nghị định 63/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt hành vi lập hồ sơ đề nghị chi sai chế độ quy định, không phù hợp điều khoản thanh toán quy định trong hợp đồng và phụ lục hợp đồng như sau:
(1) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để chi các khoản chi không phù hợp với các điều khoản thanh toán đã được quy định trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng giữa đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, bao gồm một trong các điều khoản sau đây:
(i) Tên và số hiệu tài khoản;
(ii) Giá trị hợp đồng;
(iii) Thời hạn thanh toán;
(iv) Phương thức thanh toán;
(v) Tỷ lệ thanh toán (bao gồm cả thanh toán để thu hồi tạm ứng);
(vi) Điều khoản thanh toán khác quy định trong hợp đồng và phụ lục hợp đồng.
(2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để chi các khoản chi không đúng tiêu chuẩn về chức danh, đối tượng sử dụng;
- Lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để chi các khoản chi vượt định mức chi về số lượng, giá trị;
- Lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước để chi các khoản chi sai chế độ (chi không đảm bảo điều kiện, nguyên tắc của chế độ chi).
Trường hợp tổ chức có hành vi mua sắm hoặc thuê tài sản Nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định 63/2019/NĐ-CP.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi đối với các khoản chi không phù hợp điều khoản thanh toán quy định trong hợp đồng và phụ lục hợp đồng tại các điểm (i), (ii) và (v) khoản (1), các khoản đã chi từ việc lập hồ sơ đề nghị chi sai chế độ quy định tại khoản (2).
Kho bạc Nhà nước được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 02 cấp.
(1) Kho bạc Nhà nước có 10 đơn vị tại Trung ương:
- Ban Chính sách - Pháp chế;
- Ban Kế toán Nhà nước;
- Ban Quản lý ngân quỹ;
- Ban Tổ chức cán bộ;
- Ban Tài vụ - Quản trị;
- Ban Quản lý hệ thống thanh toán;
- Ban Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số;
- Ban Giao dịch;
- Ban Kiểm tra, kiểm toán nội bộ;
- Văn phòng.
Các tổ chức quy định tại khoản (1) là tổ chức hành chính giúp Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước, trong đó ban Quản lý hệ thống thanh toán; Ban Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số; Ban Giao dịch; Ban Kiểm tra, kiểm toán nội bộ có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Ban Quản lý hệ thống thanh toán có 03 tổ, Ban Kế toán Nhà nước có 04 tổ, Ban Quản lý ngân quỹ có 04 tổ, Ban Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số có 05 tổ, Ban Giao dịch có 02 tổ, Ban Kiểm tra, kiểm toán nội bộ có 04 tổ và Văn phòng có 05 tổ.
(2) Kho bạc Nhà nước tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực.
Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Kho bạc Nhà nước khu vực theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu, giúp việc và 350 Phòng Giao dịch.
Kho bạc Nhà nước khu vực, Phòng Giao dịch có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
(3) Giám đốc Kho bạc Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực thuộc Kho bạc Nhà nước sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức (nếu có) của các Ban thuộc Kho bạc Nhà nước; các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực.
(Điều 3 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 và Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025)