Danh sách 19 xã phường đặc biệt khó khăn tại Cần Thơ (giai đoạn 2026 – 2030)
Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 70/QĐ-UBND ngày 10//01/2026 của UBND thành phố Cần Thơ phê duyệt xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã khu vực I, II, III trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030.
Danh sách 19 xã, phường đặc biệt khó khăn (khu vực III) tại Cần Thơ (giai đoạn 2026 – 2030) bao gồm:
|
TT |
Tên xã, phường, đặc khu |
Xã |
Xã thuộc khu vực |
Số thôn DTTS&MN |
||
|
Dân tộc thiểu số |
Miền núi |
Tổng số thôn |
Số thôn ĐBKK |
|||
|
1 |
Xã Kế Sách |
x |
III |
11 |
10 |
|
|
2 |
Phường Khánh Hòa |
x |
III |
11 |
8 |
|
|
3 |
Phường Vĩnh Châu |
x |
III |
26 |
19 |
|
|
4 |
Phường Vĩnh Phước |
x |
III |
18 |
14 |
|
|
5 |
Xã An Ninh |
x |
III |
13 |
8 |
|
|
6 |
Xã Lai Hòa |
x |
III |
10 |
10 |
|
|
7 |
Xã Lâm Tân |
x |
III |
10 |
10 |
|
|
8 |
Xã Lịch Hội Thượng |
x |
III |
8 |
4 |
|
|
9 |
Xã Liêu Tú |
x |
III |
8 |
7 |
|
|
10 |
Xã Long Phú |
x |
III |
10 |
10 |
|
|
11 |
Xã Mỹ Hương |
x |
III |
15 |
13 |
|
|
12 |
Xã Tài Văn |
x |
III |
11 |
11 |
|
|
13 |
Xã Thới An Hội |
x |
III |
2 |
2 |
|
|
14 |
Xã Thuận Hòa |
x |
III |
11 |
11 |
|
|
15 |
Xã Vĩnh Hải |
x |
III |
7 |
3 |
|
|
16 |
Xã Vĩnh Lợi |
x |
III |
5 |
1 |
|
|
17 |
Xã Lương Tâm |
x |
III |
6 |
6 |
|
|
18 |
Xã Xà Phiên |
x |
III |
2 |
0 |
|
|
19 |
Xã Phú Lộc |
x |
III |
17 |
5 |
|

Danh sách 19 xã phường đặc biệt khó khăn tại Cần Thơ (giai đoạn 2026 – 2030)(Hình từ internet)
Theo Điều 8 Nghị định 272/2025, đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
**Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:
- Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;
- Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;
- Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;
- Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;
- Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;
- Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);
- Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.
- Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;
- Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;
- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.
>> Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau:
i. Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định nêu trên; hoặc
ii. Có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định nêu trên và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025.