Nội dung nêu tại Nghị quyết 85/NQ-HĐBCQG ngày 15/12/2025 về số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của 34 tỉnh, thành phố.
Số lượng đơn vị bầu cử và số đại biểu Quốc hội được bầu của từng tỉnh, thành phố cụ thể như sau:
|
STT |
Địa phương |
Số đơn vị bầu cử |
Số đại biểu Quốc hội được bầu |
|
1 |
Thành phố Hà Nội |
11 |
32 |
|
2 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
13 |
38 |
|
3 |
Thành phố Hải Phòng |
7 |
19 |
|
4 |
Thành phố Đà Nẵng |
5 |
14 |
|
5 |
Thành phố Cần Thơ |
6 |
18 |
|
6 |
Thành phố Huế |
4 |
9 |
|
7 |
Tỉnh An Giang |
7 |
21 |
|
8 |
Tỉnh Bắc Ninh |
6 |
16 |
|
9 |
Tỉnh Cà Mau |
5 |
13 |
|
10 |
Tỉnh Cao Bằng |
3 |
7 |
|
11 |
Tỉnh Đắk Lắk |
5 |
15 |
|
12 |
Tỉnh Điện Biên |
3 |
7 |
|
13 |
Tỉnh Đồng Nai |
6 |
18 |
|
14 |
Tỉnh Đồng Tháp |
6 |
18 |
|
15 |
Tỉnh Gia Lai |
6 |
16 |
|
16 |
Tỉnh Hà Tĩnh |
3 |
9 |
|
17 |
Tỉnh Hưng Yên |
6 |
16 |
|
18 |
Tỉnh Khánh Hòa |
4 |
12 |
|
19 |
Tỉnh Lai Châu |
3 |
7 |
|
20 |
Tỉnh Lạng Sơn |
3 |
7 |
|
21 |
Tỉnh Lào Cai |
4 |
10 |
|
22 |
Tỉnh Lâm Đồng |
6 |
17 |
|
23 |
Tỉnh Ninh Bình |
8 |
19 |
|
24 |
Tỉnh Nghệ An |
6 |
16 |
|
25 |
Tỉnh Phú Thọ |
6 |
17 |
|
26 |
Tỉnh Quảng Ninh |
3 |
9 |
|
27 |
Tỉnh Quảng Ngãi |
4 |
11 |
|
28 |
Tỉnh Quảng Trị |
4 |
10 |
|
29 |
Tỉnh Sơn La |
3 |
9 |
|
30 |
Tỉnh Tây Ninh |
5 |
15 |
|
31 |
Tỉnh Thái Nguyên |
5 |
10 |
|
32 |
Tỉnh Thanh Hóa |
6 |
17 |
|
33 |
Tỉnh Tuyên Quang |
4 |
10 |
|
34 |
Tỉnh Vĩnh Long |
6 |
18 |

Danh sách đơn vị bầu cử, số đại biểu Quốc hội được bầu của từng tỉnh, thành (Hình từ internet)
Căn cứ Điều 27 Hiến pháp 2013 quy định công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định.
Đồng thời, Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 cũng quy định:
Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 .
Căn cứ theo Điều 69 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, có 08 nguyên tắc bỏ phiếu trong bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân gồm:
- Mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu bầu đại biểu Quốc hội và bỏ một phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân tương ứng với mỗi cấp Hội đồng nhân dân.
- Cử tri phải tự mình, đi bầu cử, không được nhờ người khác bầu cử thay, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015; khi bầu cử phải xuất trình thẻ cử tri.
- Cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu; người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri. Trường hợp cử tri vì khuyết tật không tự bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.
- Trong trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, khuyết tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở, chỗ điều trị của cử tri để cử tri nhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử. Đối với cử tri là người đang bị tạm giam, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc mà trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc không tổ chức khu vực bỏ phiếu riêng hoặc cử tri là người đang bị tạm giữ tại nhà tạm giữ thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc để cử tri nhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử.
- Khi cử tri viết phiếu bầu, không ai được xem, kể cả thành viên Tổ bầu cử.
- Nếu viết hỏng, cử tri có quyền đổi phiếu bầu khác.
- Khi cử tri bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử có trách nhiệm đóng dấu “Đã bỏ phiếu” vào thẻ cử tri.
- Mọi người phải tuân theo nội quy phòng bỏ phiếu