VBHN Nghị định hướng dẫn Luật Khoáng sản mới nhất 2026

24/02/2026 19:51 PM

Nghị định hướng dẫn Luật Khoáng sản mới nhất là Nghị định 193/2025/NĐ-CP được sửa đổi tại Nghị định 21/2026/NĐ-CP. Sau đây là VBHN Nghị định hướng dẫn Luật Khoáng sản.

VBHN Nghị định hướng dẫn Luật Khoáng sản mới nhất 2026

VBHN Nghị định hướng dẫn Luật Khoáng sản mới nhất 2026

Tải về

VBHN Nghị định hướng dẫn Luật Khoáng sản mới nhất 2026

Bộ Nông nghiệp môi trường ban hành VBHN Nghị định hướng dẫn Luật Khoáng sản mới nhất 2026 hợp nhất các Nghị định:

Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ  quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản,  có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ  sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7  năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật  Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của  Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.

Tại Điều 59a Nghị định quy định cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với các trường hợp  hết quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản như sau:

(1) Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực khoáng sản đã có kết  quả thăm dò nhưng tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã  hết quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản và không  thuộc các trường hợp quy định tại Điều 46 của Nghị định được thực hiện theo  thứ tự ưu tiên như sau:

(i) Lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác  khoáng sản được thực hiện theo quy định tại khoản (2) đối với khu vực  đáp ứng đủ tiêu chí và được khoanh định là khu vực không đấu giá quyền khai  thác khoáng sản;

(ii) Thông qua hình thức đấu giá, trừ trường hợp quy định tại điểm (i) trên;

(2) Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản quy định tại điểm (i) khoản (1) được thực hiện theo nguyên tắc sau:

(i) Đối với khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá  quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 5 Điều 143 của Nghị định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn nhà thầu thi  công, nhà đầu tư, chủ đầu tư quy định tại khoản 1a Điều 53 của Luật Địa chất và  khoáng sản để cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp nhà thầu thi công,  nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép thì giấy phép khai thác khoáng  sản được cấp cho tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu thông tin, kết quả thăm dò  khoáng sản và khoáng sản được phép khai thác chỉ để cung cấp vật liệu phục vụ

cho các công trình, dự án quy định tại các điểm (i), (ii), (iii), (iv) và (v) khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản; 

(ii) Trừ trường hợp quy định tại điểm (i) khoản này, cơ quan nhà nước, người  có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản lựa chọn tổ chức, cá nhân có  quyền sở hữu thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản để xem xét cấp giấy phép  khai thác khoáng sản khi tổ chức, cá nhân đó có dự án hoặc nhà máy chế biến  khoáng sản đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 10 Điều 143 của Nghị định  này, đồng thời phải có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh  (đối với giấy phép do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp), Bộ Công  Thương (đối với khoáng sản nhóm I và khoáng chất công nghiệp thuộc khoáng  sản nhóm II), Bộ Xây dựng (đối với khoáng sản nhóm II làm vật liệu xây dựng);

(iii) Trường hợp không thuộc điểm (i) và điểm (ii) khoản này thì được thực hiện theo quy định tại khoản (3)

(3) Trừ trường hợp quy định điểm (i) và điểm (ii) khoản (2), trình tự, thủ tục lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng  sản đối với khu vực khoáng sản quy định tại điểm (i) khoản (1) được thực hiện như sau: 

(i) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ  đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định  tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định.

Thành phần hồ sơ bao gồm: Văn bản theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều  61 của Nghị định; hồ sơ chứng minh năng lực tài chính theo quy định tại Điều  55 của Nghị định;

(ii) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ  của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu khai thác khoáng sản, cơ quan tiếp nhận  hồ sơ thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí  khu vực đề nghị khai thác khoáng sản tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử,  trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 

Thời hạn thông báo là 08 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo nhận được  hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên;

(iii) Trong thời hạn thông báo quy định tại điểm (ii) khoản này, cơ quan tiếp  nhận hồ sơ tiếp tục nhận hồ sơ lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp  giấy phép khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có); tiếp tục  thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin  điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho  đến khi kết thúc thời hạn đăng thông báo đầu tiên quy định tại điểm (ii) khoản này;

(iv) Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc  quy định tại điểm (ii) và điểm (iii) khoản này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân khác và chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho cơ quan thẩm định  hồ sơ để tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép  khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản (4);

(v) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc  tại điểm (iv) trên, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra thông báo kết  quả lựa chọn tới tổ chức, cá nhân được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy  phép khai thác khoáng sản. 

Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp  giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách  nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

(vi) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá  nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên cổng thông tin điện  tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

(4) Tiêu chí lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép khai thác  khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm (iv) khoản (3) được thực  hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:

(i) Tổ chức, cá nhân có vốn chủ sở hữu lớn nhất và đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 55 của Nghị định;

(ii) Tổ chức, cá nhân đã hoặc đang thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính trong  hoạt động khoáng sản đến thời điểm nộp hồ sơ đối với trường hợp tổ chức, cá  nhân đang có hoạt động khai thác khoáng sản.

(5) Tổ chức, cá nhân được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai  thác khoáng sản có trách nhiệm gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ đề nghị cấp  giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Nghị định về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn ưu tiên theo quy  định tại Điều 48 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 46 của Nghị định để thẩm định, cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.

Chia sẻ bài viết lên facebook 8

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079