
Phụ lục I Nghị định 63/2026 về vị trí các thành phần trên tài liệu bí mật nhà nước và các mẫu dấu chỉ độ mật (Hình từ Internet)
Ngày 28/02/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025.
![]() |
Phụ lục I Nghị định 63/2026 |
Theo đó, các nội dung về vị trí các thành phần trên tài liệu bí mật nhà nước và các mẫu dấu chỉ độ mật đã được Chính phủ quy định chi tiết tại Phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định 63/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Vị trí các thành phần trên tài liệu bí mật nhà nước
Vị trí các dấu bảo vệ bí mật nhà nước, thể hiện phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu, tên người soạn thảo trên văn bản hành chính theo khổ giấy A4: 210 mm x 297 mm như sau:

Ô số: Thành phần thể thức văn bản
1: Quốc hiệu
2: Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
3: Số, ký hiệu của văn bản
4: Địa danh và ngày, tháng năm ban hành văn bản
5a: Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
5b: Trích yếu nội dung văn bản
5c: Dấu bản in văn bản điện tử bí mật nhà nước
6: Nội dung văn bản
7a, 7b, 7c: Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
8: Dấu của cơ quan, tổ chức
9a, 9b: Phạm vi lưu hành
10a: Dấu chỉ độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật)
10b: Dấu chỉ độ khẩn
10c: Dấu giải mật
10d: Dấu tăng mật, giảm mật
11: Dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
11a: Dấu tài liệu thu hồi hoặc dấu gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
12: Chỉ dẫn về dự thảo văn bản
13: Tên người soạn thảo, số lượng tài liệu;
14: Dấu bản sao bí mật nhà nước
15: Ký số của người có thẩm quyền trên bản sao văn bản điện tử bí mật nhà nước
Ghi chú: Đối với các tài liệu không được trình bày theo thể thức và kỹ thuật của văn bản hành chính thì vị trí các loại dấu bảo vệ bí mật nhà nước được thể hiện ước lượng như trên văn bản hành chính. Mực dùng để đóng các loại dấu bảo vệ bí mật nhà nước trên văn bản giấy là mực màu đỏ, văn bản điện tử tạo hình ảnh các loại dấu bảo vệ bí mật nhà nước màu đỏ.
(2) Mẫu dấu chỉ độ mật
- Mẫu dấu “TUYỆT MẬT”: Hình chữ nhật, kích thước 40 mm x 8 mm, có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đường viền là 01 mm; bên trong của hai đường viền là chữ “TUYỆT MẬT” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ Times new roman, đứng, đậm; cách đều đường viền bên ngoài là 02 mm.

- Mẫu dấu “TỐI MẬT”: Hình chữ nhật, kích thước 30mm x 8mm, có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đường viền là 01mm; bên trong của hai đường viền là chữ “TỐI MẬT” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ Times New Roman, đứng, đậm; cách đều đường viền bên ngoài là 02 mm.

- Mẫu dấu “MẬT”: Hình chữ nhật, kích thước 20mm x 8mm, có hai đường viền xung quanh, khoảng cách giữa hai đường viền là 01mm; bên trong của hai đường viền là chữ “MẬT” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ Times new roman, đứng, đậm; cách đều đường viền bên ngoài là 02 mm.

Trên đây là bài viết có nội dung về “Phụ lục I Nghị định 63/2026 về vị trí các thành phần trên tài liệu bí mật nhà nước và các mẫu dấu chỉ độ mật”
Xem thêm tại Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 ban có hiệu lực từ 01/3/2026.