Đã có Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025

04/03/2026 11:06 AM

Để cụ thể hóa các quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 thì Chính phủ đã có Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định chi tiết được dụng từ 01/3/2026.

 

Đã có Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025

Đã có Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 (Hình từ Internet)

Ngày 28/02/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025.

vvvvvv  

Đã có Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025

Theo đó, Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Điều 10, Điều 11, Điều 13, Điều 14, khoản 4 Điều 17, khoản 6 Điều 20, khoản 6 Điều 21, khoản 6 Điều 22, khoản 7 Điều 23 và điểm d khoản 3 Điều 24 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025

Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 về thẩm quyền ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước; việc đăng ký, quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước; thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước; gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước; bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mang ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác ở nước ngoài; các loại mẫu dấu, mẫu giấy tờ sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước. 

Đơn cử, tại Điều 3 Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định về việc xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước như sau:

- Thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước được quy định như sau:

+ Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, căn cứ đề xuất độ mật, phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu tại tờ trình, phiếu trình, văn bản báo cáo hoặc “Văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước" và có trách nhiệm bảo vệ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra;

- Tài liệu bí mật nhà nước (gồm cả bản gốc, bản chính, dự thảo văn bản) phải đóng dấu chỉ độ mật, dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước (nếu có); thể hiện phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu, tên người soạn thảo ở mục nơi nhận của tài liệu;

- Trường hợp người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước đồng thời là người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước thì người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước căn cứ danh mục bí mật nhà nước để xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước;

- Trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước (trừ văn bản điện tử bí mật nhà nước được số hóa), dự thảo văn bản điện tử bí mật nhà nước thì thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 3 Nghị định 63/2026/NĐ-CP và phải tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ, dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước màu đỏ (nếu có) trên văn bản theo mẫu quy định tại Nghị định 63/2026/NĐ-CP;

+ Thẩm quyền ký văn bản bí mật nhà nước, văn bàn điện tử bí mật nhà nước được quy định trong quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức;

+ Tài liệu bí mật nhà nước chỉ ban hành, phát hành đúng số lượng; người soạn thảo, tạo ra, phát hành tài liệu bí mật nhà nước có trách nhiệm hủy bỏ ngay bản dư thừa, bản hỏng bảo đảm không thể khôi phục.

- Trường hợp xác định sai bí mật nhà nước, xác định sai độ mật của bí mật nhà nước, cơ quan, tổ chức xác định phải có văn bản thu hồi hoặc văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước đã xác định sai.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được văn bản thu hồi bí mật nhà nước có trách nhiệm gửi lại bí mật nhà nước đã tiếp nhận theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức xác định. Trường hợp nhận được văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, cơ quan, tổ chức nhận bí mật nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Vị trí các thành phần trên tài liệu bí mật nhà nước (gồm cả văn bản điện tử bí mật nhà nước); mẫu dấu chỉ độ mật; mẫu văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước; mẫu dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 Nghị định 63/2026/NĐ-CP.

Xem thêm tại Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 ban có hiệu lực từ 01/3/2026.

Chia sẻ bài viết lên facebook 32

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079