
Cơ sở sản xuất thực phẩm phải kết nối Hệ thống truy xuất nguồn gốc từ ngày nào? (Hình từ Internet)
Bộ Công thương ban hành Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
Tại Điều 15 Thông tư quy định Lộ trình kết nối thông tin lên Hệ thống truy xuất như sau:
Việc kết nối, cung cấp thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm lên Hệ thống truy xuất được thực hiện theo lộ trình sau đây:
1. Cơ sở sản xuất thực phẩm phải thực hiện kết nối, cung cấp thông tin lên Hệ thống truy xuất từ ngày 01/12/2026, ngoại trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
2. Cơ sở nhập khẩu thực phẩm phải thực hiện kết nối, cung cấp thông tin lên Hệ thống truy xuất kể từ ngày 01/3/2027, ngoại trừ các cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
3. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm còn lại kết nối, cung cấp thông tin lên Hệ thống truy xuất.
Như vậy, từ ngày 01/12/2026, cơ sở sản xuất thực phẩm phải thực hiện kết nối, cung cấp thông tin lên Hệ thống truy xuất.
Xem thêm tại Thông tư 11/2026/TT-BCT có hiệu lực từ 16/4/2026.
Quy định về truy xuất nguồn gốc theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP
Tại Điều 42 Nghị định 46/2026/NĐ-CP Truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm không bảo đảm an toàn
Khi phát hiện sản phẩm thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh không bảo đảm an toàn hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm phải có trách nhiệm thực hiện việc truy xuất nguồn gốc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 54 Luật An toàn thực phẩm.
Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm không bảo đảm an toàn
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm phải thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan đến sản phẩm, nguyên liệu, bán thành phẩm, cơ sở sản xuất, cơ sở cung cấp nguyên liệu đầu vào, cơ sở cung cấp, phân phối, kinh doanh sản phẩm và khách hàng trong trường hợp khách hàng đã mua sản phẩm đó thông qua hợp đồng, sổ sách ghi chép hoặc các phương thức khác trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh để phục vụ việc truy xuất nguồn gốc, được lưu trữ dưới dạng cơ sở dữ liệu và kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các thông tin phục vụ truy xuất nguồn gốc bao gồm:
+ Thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
+ Thông tin về sản phẩm bao gồm tên, hình ảnh, thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm, chủng loại, số lượng, khối lượng, số lô, số mẻ của sản phẩm, thời hạn sử dụng, bao bì, phụ gia, các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng, thông tin về nguyên liệu, bán thành phẩm, chứng nhận kiểm nghiệm, thời gian, địa điểm sản xuất, kinh doanh sản phẩm và các thông tin liên quan khác;
+ Thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp, phân phối, kinh doanh sản phẩm và khách hàng (nếu có).
- Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm đối với thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý và lộ trình áp dụng.
(Điều 43 Nghị định 46/2026/NĐ-CP)
Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm chính thức có hiệu lực từ 16/4/2026.