Đã có Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

03/03/2026 14:29 PM

Bộ Công Thương Đã có Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

Đã có Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

Đã có Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

Tải về

Đã có Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực từ 16/4/2026.

Theo đó, tại Điều 5 Thông tư quy định thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm như sau:

(1) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đây:

(i) Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

(ii) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh;

(iii) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với trường hợp thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

(2) Cơ sở sản xuất thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về thực phẩm sau đây:

(i) Tên, hình ảnh sản phẩm;

(ii) Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);

(iii) Mã định danh, mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm (nếu có);

(iv) Các thông tin về quy cách đóng gói, chất liệu bao bì, thành phần trong thực phẩm;

(v) Thời hạn sử dụng của sản phẩm đối với thực phẩm có quy định bắt buộc ghi hạn sử dụng;

(vi) Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng;

(vii) Bản công bố hợp quy kèm theo Kết quả chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc Bản công bố tiêu chuẩn kèm theo Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm được cấp bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 đối với thực phẩm không có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc chưa có tổ chức thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có phương thức đánh giá sự phù hợp (nếu có);

(viii) Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô/mẻ sản phẩm;

(ix) Địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện truy xuất do cơ sở sản xuất thực hiện;

(x) Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của khách hàng, đại lý, nhà phân phối, đơn vị vận chuyển, bảo quản, lưu kho, nhà cung cấp nguyên liệu/bán thành phẩm (nếu có);

(xi) Thông tin về lô/mẻ nguyên liệu, bán thành phẩm (tên, khối lượng, số lượng, thời gian giao nhận, thời hạn sử dụng, chất liệu bao bì, phụ gia); kết quả kiểm nghiệm của lô/mẻ nguyên liệu/bán thành phẩm do nhà cung cấp nguyên liệu/bán thành phẩm hoặc cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm thực hiện (nếu có);

(xii) Kết quả kiểm nghiệm lô/mẻ thành phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm thực hiện (nếu có).

(3) Cơ sở kinh doanh thực phẩm phải tổ chức tiếp nhận thông tin, giấy tờ từ cơ sở sản xuất thực phẩm và thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về sản phẩm thực phẩm theo quy định tại điểm (i), (ii), (iii), (iv), (v), (vi), (vii) khoản (2) và bổ sung thêm thông tin về địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện truy xuất nguồn gốc do cơ sở kinh doanh thực phẩm thực hiện.

(4) Đối với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu, ngoài các thông tin quy định tại điểm (i), (ii), (iii), (iv), (v), (vi), (vii) khoản (2), cơ sở kinh doanh thực phẩm phải thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan và bảo đảm sẵn sàng cung cấp bổ sung các thông tin sau đây:

(i) Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ của nhà sản xuất/xuất khẩu;

(ii) Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của nhà nhập khẩu;

(iii) Chứng nhận C/O hoặc kết quả kiểm nghiệm tại nước xuất xứ;

(iv) Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô hàng nhập khẩu.

(5) Đối với thực phẩm xuất khẩu, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo quy định của nước nhập khẩu; những thực phẩm vừa xuất khẩu vừa lưu thông trong nước khi tiêu thụ tại thị trường Việt Nam phải tuân thủ quy định tại Thông tư này.

(6) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thiết lập, lưu trữ cơ sở dữ liệu tại cơ sở để tổng hợp các thông tin, giấy tờ quy định trên dưới dạng biểu mẫu văn bản điện tử và các dạng dữ liệu cần thiết có liên quan khác phù hợp với quy định để cung cấp, cập nhật thông tin của sản phẩm trên Hệ thống truy xuất.

Xem thêm tại Thông tư 11/2026/TT-BCT.

Chia sẻ bài viết lên facebook 56

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079