
Tổng hợp các biểu mẫu trong hồ sơ khen thưởng ngành Giáo dục theo Phụ lục Thông tư 07/2026/TT-BGDĐT (Hình từ Internet)
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 07/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.
Theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 07/2026/TT-BGDĐT về các mẫu văn bản áp dụng trong hồ sơ, thủ tục khen thưởng ngành Giáo dục như sau:
![]() |
Phụ lục |
|
STT |
Mẫu |
Nội dung |
|
1 |
Mẫu số 01 |
Tờ trình đề nghị khen thưởng |
|
2 |
Mẫu số 02 |
Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
3 |
Mẫu số 03 |
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng thành tích công trạng đối với tập thể |
|
4 |
Mẫu số 04 |
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng thành tích công trạng đối với cá nhân |
|
5 |
Mẫu số 05 |
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (khen thưởng phong trào thi đua, chuyên đề, đột xuất, thành lập) cho tập thể, cá nhân |
|
6 |
Mẫu số 06 |
Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương |
|
7 |
Mẫu số 07 |
Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương |
|
8 |
Mẫu số 08 |
Bản tóm tắt thành tích cá nhân trong ngành Giáo dục |
|
9 |
Mẫu số 09 |
Bản tóm tắt thành tích cá nhân ngoài ngành Giáo dục |
|
10 |
Mẫu số 10 |
Công văn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thế, cá nhân |
|
11 |
Mẫu số 11 |
Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể, cá nhân |
|
12 |
Mẫu số 12 |
Danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng |
|
13 |
Mẫu số 13 |
Giấy chứng nhận cấp đổi/cấp lại |
Theo Điều 10 Thông tư 07/2026/TT-BGDĐT, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” (sau đây viết tắt là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tặng một lần cho cá nhân trong và ngoài ngành Giáo dục có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, bao gồm:
* Cá nhân đang công tác trong ngành Giáo dục từ 20 năm trở lên.
Trường hợp cá nhân đang công tác trong ngành Giáo dục được cử đi học hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, sau đó tiếp tục công tác trong ngành Giáo dục thì thời gian đi học hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự được tính là thời gian công tác trong ngành Giáo dục để xét tặng Kỷ niệm chương. Thời gian cá nhân bị kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương.
Thời gian cá nhân công tác trong ngành Giáo dục ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ được nhân hệ số 2 khi tính thời gian công tác để xét Kỷ niệm chương.
* Cá nhân ngoài ngành Giáo dục đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Cá nhân đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý từ 05 năm trở lên hoặc cá nhân phụ trách công tác giáo dục và đào tạo thuộc phòng văn hóa - xã hội thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã đã có thời gian công tác trong ngành Giáo dục từ 05 năm trở lên; trong thời gian đó có nhiều đóng góp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ, góp phần vào sự phát triển của ngành Giáo dục;
- Cá nhân có nhiều đóng góp trong việc tham gia ban hành cơ chế chính sách, tổ chức các hoạt động thiết thực, hiệu quả cho sự phát triển của ngành Giáo dục hoặc xây dựng, ủng hộ tài chính, hiện vật cho sự phát triển ngành Giáo dục, được đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị;
- Cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và người nước ngoài có đóng góp tích cực vào việc xây dựng, phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của Việt Nam, tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước và các tổ chức quốc tế về giáo dục.
* Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương kèm theo mức tiền thưởng là 300.000 đồng. Đối với cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân người nước ngoài được tặng Kỷ niệm chương được nhận hiện vật kèm theo tặng phẩm lưu niệm có giá trị tương đương là 300.000 đồng.
Xem thêm tại Thông tư 07/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/4/2026