
Đề xuất giảm thuế nhập khẩu các mặt hàng xăng dầu mới nhất (Hình ảnh từ Internet)
Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
![]() |
Dự thảo Nghị định |
Dự thảo Nghị định sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP theo đề xuất của Bộ Công Thương tại Công văn 1395/BCT-TTTN ngày 5/3/2026 là sửa đổi Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi về 0% đối với một số mặt hàng xăng, dầu và nguyên liệu xăng, dầu (trong đó có một số mặt hàng đã có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 0% thì không cần thiết phải điều chỉnh nữa), cụ thể như sau:
(1) Nhóm mặt hàng giảm thuế suất thuế nhập khẩu MFN từ 10% xuống 0%: Bao gồm các mặt hàng xăng động cơ không pha chỉ (thuộc các mã HS: 2710.12.21, 2710.12.22, 2710.12.24, 2710.12.25) và mặt hàng Naphtha, reformate cùng các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng động cơ (thuộc mã HS 2710.12.80).
(2) Nhóm mặt hàng giảm thuế suất thuế nhập khẩu MFN từ 7% xuống 0%: Bao gồm các mặt hàng nhiên liệu diesel, các loại dầu nhiên liệu (thuộc các mã HS 2710.19.71, 2710.19.72, 2710.19.79); nhiên liệu động cơ máy bay (thuộc mã HS 2710.19.81, 2710.19.82); các kerosine khác (thuộc mã HS 2710.19.83).
(3) Nhóm mặt hàng giảm thuế suất thuế nhập khẩu MFN từ 3% xuống 0%: Bao gồm mặt hàng Xylen (thuộc mã HS 2707.30.00), condensate (thuộc mã HS 2709.00.20), P-Xylen (thuộc mã HS 2902.43.00).
(4) Mặt hàng Hydrocarbon mạch vòng loại khác thuộc mã HS 2902.90.90 giảm thuế suất thuế nhập khẩu MFN từ 2% xuống 0%.
(5) Về hiệu lực thi hành:
Theo đề nghị của Bộ Công Thương, Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày 30/4/2026. Dự kiến giảm thu NSNN tỉnh theo kim ngạch nhập khẩu năm 2025 là khoảng 1.024 tỷ đồng.
Trường hợp cần thiết phải kéo dài thời gian có hiệu lực của dự thảo Nghị định, Bộ Công Thương có ý kiến đề xuất gửi Bộ Tài chính chủ trì, tổng hợp trình Chính phủ ban hành Nghị quyết để kéo dài thời gian có hiệu lực của dự thảo Nghị định này.
|
Hiện hành, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 26/2023/NĐ-CP quy định ban hành kèm theo Phụ lục II Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế. Tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP quy định các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng như sau: Nhóm mặt hàng quy định thuế suất là 10%: Bao gồm các mặt hàng xăng động cơ không pha chỉ (thuộc các mã HS: 2710.12.21, 2710.12.22, 2710.12.24. 2710.12.25) và mặt hàng Naphtha, reformate cùng các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng động cơ (thuộc mã HS 2710.12.80). - Nhóm mặt hàng quy định thuế suất là 7%: Bao gồm các mặt hàng nhiên liệu diesel, các loại dầu nhiên liệu (thuộc các mã HS 2710.19.71, 2710.19.72, 2710.19.79); nhiên liệu động cơ máy bay (thuộc mã HS 2710.19.81, 2710.19.82); các kerosine khác (thuộc mã HS 2710.19.83). - Nhóm mặt hàng quy định thuế suất là 3%: Bao gồm mặt hàng Xylen (thuộc mã HS 2707.30.00), condensate (thuộc mã HS 2709.00.20), P-Xylen (thuộc mã HS 2902.43.00). Mặt hàng Hydrocarbon mạch vòng loại khác thuộc mã HS 2902.90.90 quy định thuế suất là 2%. |
Việc đề xuất quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới của các mặt hàng này đề đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, đa dạng hóa nguồn cung năng lượng, đảm bảo cân đối nhu cầu sử dụng năng lượng trước mặt với dự trữ năng lượng lâu dài; đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô để góp phần đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế "hai con số" trong bối cảnh chiến tranh Mỹ, Israel và Iran đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam và thế giới.
Xem thêm dự thảo Nghị định.