
Hướng dẫn về các khoản hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất tại TPHCM (Hình từ Internet)
Ngày 06/03/2026, Ủy ban nhân dân TPHCM đã ban hành Quyết định 11/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo Điều 20 Quy định được ban hành kèm theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND về các hỗ trợ khác như sau:
(1) Hỗ trợ về đất do các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng có nguồn gốc nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, hiến, cúng từ ngày 01/7/2004 trở về sau hoặc không đủ điều kiện được xem xét công nhận quyền sử dụng đất:
- Trường hợp tại thời điểm trước khi chuyển nhượng, tặng cho, hiến, cúng cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc mà phần đất này có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất thì mức hỗ trợ là 100% giá đất tỉnh tiền bồi thường về đất theo loại đất trước khi nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, hiến, cúng.
- Trường hợp tại thời điểm trước khi chuyển nhượng, tặng cho, hiến, cúng cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc mà phần đất này không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất thì hỗ trợ theo khoản (2).
(2) Hỗ trợ đối với trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất
Đối với những trường hợp hộ gia đình, cả nhân sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai, Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ) thì căn cứ vào nguồn gốc, quá trình, thời điểm sử dụng đất, lý do không đủ điều kiện bồi thường để xem xét hỗ trợ như sau:
(i) Trường hợp hộ gia đình, cả nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014, không vi phạm pháp luật về đất đai nhưng không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu xác nhận không tranh chấp, đang sử dụng ổn định:
- Hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp:
Trường hợp sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp trước ngày 15/10/1993: Hỗ trợ bằng 100% giá đất tính tiền bồi thường về đất theo loại đất đang sử dụng.
Trường hợp sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014: Hỗ trợ về đất bằng 100% giá đất tỉnh tiền bồi thường về đất theo loại đất đang sử dụng nhưng phải trừ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Diện tích hỗ trợ là diện tích đất thu hồi thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, hạn mức giao đất ở được xét tại vị trí đất thu hồi; phần diện tích vượt hạn mức (nếu có) được tính hỗ trợ theo tiết dưới đây.
- Hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất nông nghiệp:
+ Tính hỗ trợ bằng 100% giá đất tính tiền bồi thường về đất của loại đất nông nghiệp đang sử dụng.
+ Diện tích hỗ trợ là diện tích đất thu hồi thực tế sử dụng cho mục đích nông nghiệp nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024, hạn mức giao đất nông nghiệp được xét tại vị trí đất thu hồi; phần diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) được tính hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định.
(ii) Trường hợp hộ gia đình, cả nhân đang sử dụng đất có vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01/7/2014 mà đã sử dụng đất ổn định, không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 1, điểm a, c khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai thì được xem xét hỗ trợ như sau:
- Hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp:
Trường hợp sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp trước ngày 15/10/1993: Hỗ trợ bằng 70% giá đất tỉnh tiền bồi thường về đất của loại đất đang sử dụng.
Trường hợp sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004: Hỗ trợ bằng 56% giá đất tỉnh tiền bồi thường về đất của loại đất đang sử dụng.
Trường hợp sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014: Hỗ trợ bằng 42% giá đất tỉnh tiền bồi thường về đất của loại đất đang sử dụng.
Diện tích hỗ trợ là diện tích đất thu hồi thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hạn mức giao đất ở được xét tại vị trí đất thu hồi; phần diện tích vượt hạn mức (nếu có) được tính hỗ trợ theo tiết dưới đây.
- Hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất nông nghiệp:
+ Tỉnh hỗ trợ bằng 70% giá đất nông nghiệp cụ thể được duyệt.
+ Diện tích hỗ trợ là diện tích đất thu hồi thực tế sử dụng cho mục đích nông nghiệp nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 176 Luật Đất đai, hạn mức giao đất nông nghiệp được xét tại vị trí đất thu hồi; phần diện tích đất nông nghiệp còn lại không tỉnh hỗ trợ.
(iii) Đối với đất có nguồn gốc là sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng đã lấn, chiếm và tự chuyển mục đích sử dụng đất được hỗ trợ về đất (gồm phần diện tích đã san lấp và phần diện tích chưa san lấp nhưng có nhà, công trình, vật kiến trúc) theo điểm (ii) khoản (2).
(iv) Đối với phần diện tích đất trong lộ giới, hành lang bảo vệ các công trình công cộng không được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và người sử dụng đất thực tế đang sử dụng phần diện tích đất này thì khi Nhà nước thu hồi được hỗ trợ như sau:
- Trường hợp đất không có nguồn gốc do Nhà nước trực tiếp quản lý, hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp:
Trường hợp sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp trước ngày 15/10/1993: Hỗ trợ bằng 100% giá đất tỉnh tiền bồi thường về đất theo loại đất đang sử dụng nhưng phải trừ nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
Trường hợp sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014: Hỗ trợ về đất bằng 100% giá đất tính tiền bồi thường về đất theo loại đất đang sử dụng nhưng phải trừ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Diện tích hỗ trợ là diện tích đất thu hồi thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, hạn mức giao đất ở được xét tại vị trí đất thu hồi.
- Trường hợp đất không có nguồn gốc do Nhà nước trực tiếp quản lý, hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất nông nghiệp:
+ Tính hỗ trợ bằng 100% giá đất tính tiền bồi thường về đất của loại đất nông nghiệp đang sử dụng.
+ Diện tích hỗ trợ là diện tích đất thu hồi thực tế sử dụng cho mục đích nông nghiệp nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024, hạn mức giao đất nông nghiệp được được xét tại vị trí đất thu hồi.
- Trường hợp đất có nguồn gốc do Nhà nước trực tiếp quản lý thì hỗ trợ theo điểm (ii) khoản (2).
(3) Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với mục đích sử dụng là đất nông nghiệp nhưng hộ gia đình, cả nhân đã tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, xây dựng nhà ở trước ngày 01/7/2014 (có khuôn viên riêng biệt, thực tế có cư trú trên thửa đất thu hồi) thì mức hỗ trợ bằng 100% giá đất ở cụ thể được duyệt (phải trừ nghĩa vụ tài chính theo quy định) nhưng không thấp hơn giá đất tỉnh tiền bồi thường về đất của loại đất nông nghiệp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp.
Diện tích hỗ trợ là diện tích đất xây dựng nhà ở thu hồi thực tế sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
(4) Hỗ trợ đối với đất của tổ chức sử dụng đất trong phạm vi lộ giới đã công bố nay có Quyết định thu hồi để thực hiện dự án:
Tổ chức sử dụng đất có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng hợp pháp, hợp lệ bằng tiền không có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước, đất nằm trong lộ giới, không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (tại thời điểm nhận chuyển nhượng) thì được hỗ trợ như sau:
(i) Điều kiện hỗ trợ:
- Trong quyết định thu hồi, giao (cho thuê) đất cho tổ chức sử dụng đất không quy định cụ thể việc bản giao phần diện tích này cho Nhà nước;
- Không có cam kết bàn giao lại không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ phần đất trong lộ giới cho Nhà nước khi thực hiện quy hoạch;
- Không đưa giá trị nhận chuyển nhượng phần diện tích này hoặc diện tích này vào để được tính khấu trừ khi thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Không hạch toán vào chi phí đầu tư dự án của tổ chức sử dụng đất đối với giá trị nhận chuyển nhượng phần diện tích này;
- Phần diện tích này không được đưa vào quy mô dự án của tổ chức sử dụng đất khi lập và duyệt các chỉ tiêu quy hoạch.
(ii) Mức hỗ trợ:
- Trường hợp tại thời điểm trước khi nhận chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà phần đất này đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thì mức hỗ trợ là 100% giả đất tỉnh tiền bồi thường về đất theo loại đất trước khi nhận chuyển nhượng.
- Trường hợp tại thời điểm trước khi nhận chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà phần đất này không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thì hỗ trợ theo khoản (2).
(5) Hỗ trợ chi phí để sửa chữa, hoàn thiện đối với nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ một phần mà phần còn lại vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật:
Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ đời sống bị phá dỡ một phần nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì ngoài chi phí bồi thường, hỗ trợ còn được hỗ trợ thêm chi phí để sửa chữa, hoàn thiện với mức bằng 60% đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng nhân (x) với diện tích mặt đứng tại ranh giải tỏa của công trình nhưng tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ không vượt quá mức bồi thường, hỗ trợ cho toàn bộ nhà, công trình phục vụ đời sống.
(6) Hỗ trợ đối với nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở thuộc quyền sở hữu của các hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ:
(i) Trường hợp xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất ở, xây dựng trên đất nông nghiệp, không bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng trong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính không áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục lại tỉnh trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm hoặc buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép thì được hỗ trợ như sau:
+ Đối với nhà ở xây dựng trước ngày 01/7/2006; công trình xây dựng không phải là nhà ở xây dựng trước ngày 01/7/2004: hỗ trợ 70% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng.
+ Đối với nhà ở xây dựng từ ngày 01/7/2006 đến trước ngày 01/7/2014; công trình xây dựng không phải là nhà ở xây dựng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014: hỗ trợ 60% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(ii) Trường hợp xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất ở hoặc được hỗ trợ 100% đất ở, không bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng trong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính không áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm hoặc buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép thì được hỗ trợ như sau:
- Đối với nhà ở xây dựng trước ngày 01/7/2006, công trình xây dựng không phải là nhà ở xây dựng trước ngày 01/7/2004 thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 151 Luật Đất đai: Hỗ trợ 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Đối với nhà ở xây dựng từ ngày 01/7/2006 đến trước ngày 01/7/2014; công trình xây dựng không phải là nhà ở xây dựng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014: Hỗ trợ 80% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Hỗ trợ đối với nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân có Giấy phép xây dựng (gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn) mà hiện trạng khác so với giấy phép xây dựng:
- Đối với phần diện tích xây dựng thuộc phạm vi Giấy phép xây dựng được cấp thì tính hỗ trợ bằng 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng theo hiện trạng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Đối với phần diện tích xây dựng không thuộc phạm vi Giấy phép xây dựng được cấp thì tính hỗ trợ như trường hợp nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở thuộc sở hữu của các hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ theo khoản (6).
(8) Hỗ trợ đối với nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cả nhân được cấp Giấy chứng nhận nhưng trong quá trình sử dụng đã cải tạo, sửa chữa làm tăng thêm diện tích so với Giấy chứng nhận thì phần diện tích chênh lệch tăng thêm được hỗ trợ theo khoản (6).
(9) Đối với phần diện tích thu hồi do hộ gia đình, cá nhân đang thực tế sử dụng nằm trong lộ giới, hành lang bảo vệ đê điều, sông, ngòi, kênh, rạch và các công trình công cộng có nguồn gốc thuộc tài sản công mà trước đây Nhà nước không bản, không hóa giá thì được hỗ trợ như sau:
- Trường hợp đăng ký hợp đồng thuê và có nộp tiền thuê theo quy định: Tỉnh hỗ trợ bằng 60% giá trị nhà, đất.
- Trường hợp không ký hợp đồng thuê: Tỉnh hỗ trợ bằng 60% giá trị nhà, đất nhưng phải khấu trừ tiền thuê nhà qua các thời kỳ theo đơn giá quy định.
(10) Hỗ trợ đối với phần nhà, đất Nhà nước đã bản hóa giá theo cơ chế bảo toàn vốn bằng vàng: Tính hỗ trợ thêm để bằng 100% giá trị nhà, đất.
(11) Hỗ trợ đổi với trường hợp di dời, giải tỏa nhà do cơ quan, tổ chức bố trí để ở sai công năng, không đúng thẩm quyền mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP:
Căn cứ vào Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc tài sản công được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể:
(i) Đối với nhà ở đã bố trí sử dụng để ở từ trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 (kể cả trường hợp nhà ở này đã được cải tạo, xây dựng lại bằng nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước và các hộ đang thuê được tiếp tục bố trí thuê sau ngày 19 tháng 01 năm 2007) hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng để ở trước ngày 27 tháng 11 năm 1992, không đảm bảo các điều kiện để chuyển giao cho Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý hoặc đảm bảo các điều kiện chuyển giao cho Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhưng chưa được chuyên giao thì được tỉnh hỗ trợ như sau:
+ Diện tích đất để tính hỗ trợ là diện tích được ghi trong quyết định tạm cấp, tạm giao hay giấy cấp nhà, hợp đồng thuê nhà. Trường hợp quyết định tạm cấp, tạm giao, giấy cấp nhà, hợp đồng thuê nhà không ghi rõ diện tích khi bố trí sử dụng thì diện tích đất để tính hỗ trợ là diện tích đang sử dụng thực tế nhưng không quả 80m²/hộ (không hỗ trợ diện tích có nguồn gốc, lấn, chiếm), phần diện tích còn lại (nếu có) không hỗ trợ.
+ Mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất.
(ii) Đối với nhà ở đã bố trí sử dụng để ở từ ngày 19 tháng 01 năm 2007 trở về sau hoặc nhả không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí để ở từ ngày 27 tháng 11 năm 1992 trở về sau, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu về chỗ ở thi được hỗ trợ bản, cho thuê hoặc thuê mua 01 căn hộ chung cư trong quỹ căn hộ phục vụ tái định cư của dự án.
(12) Hỗ trợ đối với trường hợp trong phạm vi thu hồi đất có nhà nhiều hộ, nhiều tầng, căn hộ chung cư:
Chủ sở hữu nhà nhiều hộ, nhiều tầng, căn hộ chung cư được hỗ trợ thêm để bằng 100% giá trị cụ thể của căn hộ tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quyết định.
(13) Hỗ trợ thêm suất tái định cư:
Đối với trường hợp hộ gia đình đủ điều kiện tái định cư, không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024 mà tại thời điểm trước khi ban hành thông báo thu hồi đất có từ 07 nhân khẩu trở lên (sinh sống ổn định, lâu dài và đã đăng ký thường trú) tại nhà, đất thu hồi thì căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, ngoài suất tái định cư theo quy định còn được xem xét bản thêm một (01) căn hộ trong quỹ nhà ở phục vụ tái định cư cho dự án theo giá tái định cư được duyệt.
(14) Hỗ trợ đối với trường hợp tạm cư:
(i) Đối tượng áp dụng:
- Trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người mà không có quỹ nhà tạm cư và chưa có quỹ nhà tái định cư để bố trí.
- Trường hợp người bị thu hồi một phần nhà ở nhưng phần cấu trúc còn lại ngoài ranh thu hồi đất được xác định không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật nên phải xây dựng mới nhà ở, hoặc phải sửa chữa, cải tạo lại để ở trên phần diện tích đất còn lại ngoài ranh thu hồi đất của dự án.
(ii) Mức hỗ trợ tạm cư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Quy định được ban hành kèm theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND.
(iii) Thời gian hỗ trợ tạm cư:
- Đối với trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người mà không có quỹ nhà tạm cư và chưa có quỹ nhà tái định cư để bố trí: Thời gian hỗ trợ tạm cư được áp dụng kể từ khi có biên bản bàn giao mặt bằng đến khi ký nhận biên bản bàn giao căn hộ chung cư hoặc biên bản bàn giao nền đất tái định cư. Trường hợp được bố trí tái định cư bằng nền đất ở, trong thời gian chờ xây dựng nhà hoàn chỉnh, được hỗ trợ thêm 06 tháng tiền tạm cư kể từ ngày ký nhận biên bản nhận nền đất tái định cư.
- Trường hợp bị thu hồi một phần nhà ở nhưng phần cấu trúc còn lại ngoài ranh thu hồi đất được xác định không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật nên phải xây dựng mới nhà ở, hoặc phải sửa chữa, cải tạo lại để ở trên phần diện tích đất còn lại ngoài ranh thu hồi đất của dự án:
Thời gian hỗ trợ tiền tạm cư là 06 tháng. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chưa thể tiến hành xây dựng lại nhà ở mới vì lý do thì công của dự án thì đơn vị thi công chịu trách nhiệm chỉ trà hỗ trợ tiền thuê nhà đối với thời gian từ ngày bàn giao mặt bằng đến ngày mà việc thi công không còn cản trở việc xây dựng nhà ở mới của hộ gia đình, cá nhân. Sau thời gian được hỗ trợ tiền thuê nhà của đơn vị thi công, hộ gia đình, cá nhân được tính thêm khoản hỗ trợ theo quy định tại điểm này.
(iv) Phương thức thanh toán
- Trường hợp xác định được cụ thể thời gian bàn giao căn hộ chung cư hoặc nền đất tái định cư thì chỉ trả một lần cho các hộ tạm cư.
- Trường hợp chưa xác định được cụ thể thời gian bàn giao căn hộ chung cư hoặc nên đất ở tái định cư thì chỉ trả theo định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần. Tùy theo tiến độ xây dựng khu tái định cư của dự án mà Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án xem xét chỉ trả tiền tạm cư cho người có đất thu hồi.
(v) Kinh phí hỗ trợ tạm cư theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Quy định được ban hành kèm theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND.
(15) Hỗ trợ đổi với chi phí đầu tư vào đất còn lại của trường hợp có hồ sơ, chứng từ chứng minh:
Chi phí đầu tư vào đất còn lại của trường hợp có hồ sơ, chứng từ chứng minh sau khi đã xác định mà thấp hơn so với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định tại Điều 12 Quy định được ban hành kèm theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND thì Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu hỗ trợ thêm cho bằng mức của trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh.
(16) Hỗ trợ đối với người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở:
- Người có công với cách mạng: 15.000.000 đồng/hộ;
- Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ: 10.000.000 đồng/hộ;
- Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng hỗ trợ đối với người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng nêu trên thì chỉ tỉnh một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.
(17) Hỗ trợ thêm 01 lần chi phí di chuyển với mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy định được ban hành kèm theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp đủ điều kiện tái định cư nhưng được bố trí vào nhà ở tạm cư hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo quy định.
(18) Hỗ trợ đổi với giếng nước khoan, giếng nước đào thủ công theo chi phí thực tế tại địa phương do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án xác định.
(19) Hỗ trợ thưởng cho các trường hợp bị hạn chế khả năng sử dụng đất (không thu hồi đất) chấp hành tháo dỡ công trình trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn với mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy định được ban hành kèm theo Quyết định 11/2026/QĐ-UBND.
(20) Hỗ trợ đổi với phần diện tích thu hồi còn lại của thửa đất nhưng không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 7 Điều 12 và khoản 9 Điều 13 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương để quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác đối với từng dự án cụ thể; mức hỗ trợ bằng 60% mức bồi thường về đất của loại đất thu hồi.
(21) Hỗ trợ đổi với công trình hạ tầng kỹ thuật như sau:
- Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất đang sử dụng thuộc phạm vi ranh dự án, khi Nhà nước thu hồi đất mà không đủ điều kiện bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành, không đủ điều kiện bồi thường chi phí di chuyển công trình hạ tầng kỹ thuật: Hỗ trợ theo giá trị thiệt hại thực tế; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuê đơn vị tư vấn xác định giá trị thiệt hại thực tế để hỗ trợ nhưng không vượt quá 100% giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành; chi phí thuê đơn vị tư vấn xác định giá trị thiệt hại thực tế được tính vào chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất đang sử dụng năm ngoài phạm vi ranh dự án nhưng bị ảnh hưởng do thiết kế, thi công dự án thì được hỗ trợ chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng được xác định, thẩm định, phê duyệt theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt: Hỗ trợ theo giá trị thiệt hại thực tế; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuê đơn vị tư vấn xác định giá trị thiệt hại thực tế để hỗ trợ nhưng không vượt quá 100% giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành; chi phí thuê đơn vị tư vấn xác định giá trị thiệt hại thực tế được tỉnh và chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.