
Hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam (Hình từ Internet)
Ngày 12/03/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Quy định tại Điều này áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (trừ các trường hợp quy định tại khoản (2)) thuộc các trường hợp sau đây:
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số (sau đây gọi chung là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa nhà thầu nước ngoài với nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của hợp đồng nhà thầu;
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp dịch vụ, cung cấp dịch vụ gắn với hàng hóa, cung cấp và phân phối hàng hóa (bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê một số tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam) theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms), trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho doanh nghiệp nước ngoài thuê gia công; cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số.
Đối với trường hợp cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam quy định tại điểm này được áp dụng khi nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ;
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp hàng hóa dưới hình thức điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản (2)) hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo một số dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như dịch vụ quảng cáo, tiếp thị/marketing, hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa;
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài;
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại và pháp luật về quản lý ngoại thương.
(2) Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
(i) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới hình thức giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài, trong đó người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán);
(ii) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới hình thức giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam, trong đó người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán);
(iii) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ sửa chữa (có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo) phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn) cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài;
(iv) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet) cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài;
(v) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ xúc tiến đầu tư và thương mại (trừ xúc tiến đầu tư và thương mại trên internet) cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài;
(vi) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ môi giới (trừ môi giới trên internet) bán hàng hóa, môi giới cung cấp dịch vụ ra nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài;
(vii) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến) cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài;
(viii) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được chia cước (cước thanh toán) dịch vụ viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài hoặc cho thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của Luật Viễn thông và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), các điều ước quốc tế về viễn thông mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết và các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam;
(ix) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được chia cước (cước thanh toán) dịch vụ bưu chính quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài theo quy định của Luật Bưu chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), các điều ước quốc tế về bưu chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết và các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam;
(x) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công;
(xi) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ khác với các dịch vụ nêu tại các điểm (iii), (iv), (v), (vi), (vii), (viii) và (ix) khoản (2) cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà việc cung cấp các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài và không tiêu dùng tại Việt Nam;
(xii) Doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng vốn dưới hình thức giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập, bao gồm các trường hợp: chia, tách công ty; hợp nhất công ty; sáp nhập công ty; hoán đổi cổ phần; góp vốn bằng cổ phần; phân chia lợi nhuận, cổ tức bằng cổ phiếu trong nội bộ tập đoàn và các giao dịch dịch chuyển sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam.
Việc chuyển nhượng vốn dưới hình thức giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam được coi là không phát sinh thu nhập khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không làm thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng; giá trị chuyển nhượng không ghi cao hơn giá trị ghi sổ hoặc giá trị vốn góp ban đầu; giao dịch không tạo chênh lệch giá trị, giá trị được xác định theo hồ sơ tái cơ cấu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không cao hơn giá trị được ghi nhận tại thời điểm chuyển nhượng vốn; bên nhận chuyển nhượng kế thừa toàn bộ giá trị vốn, nghĩa vụ và quyền lợi liên quan đến khoản đầu tư của bên chuyển nhượng;
(xiii) Doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng; doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
(3) Cách xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được xác định căn cứ theo doanh thu tính thuế và tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể như sau:
|
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp |
= |
Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp |
x |
Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp |
Trong đó, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
(4) Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:
- Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:
|
Doanh thu tính thuế |
= |
Doanh thu không bao gồm thuế |
|
1 - Tỷ lệ % trên doanh thu |
- Trường hợp tại hợp đồng, phụ lục hợp đồng nhà thầu nước ngoài giao một phần công việc hoặc một phần hạng mục cho nhà thầu phụ thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc, giá trị hạng mục do nhà thầu phụ thực hiện trên cơ sở hợp đồng thầu phụ đã ký kết giữa nhà thầu nước ngoài với nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ quy định tại điểm này được xác định theo danh sách nhà thầu phụ quy định tại hợp đồng, phụ lục hợp đồng được ký giữa nhà thầu nước ngoài với bên Việt Nam trước khi nhà thầu phụ thực hiện một phần công việc hoặc một phần hạng mục công việc được giao.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thực hiện hợp đồng nhà thầu và hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng nhà thầu thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài;
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ nước ngoài thì bên Việt Nam khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với ngành, nghề kinh doanh mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài đó thực hiện theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ nước ngoài không phải khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên phần giá trị công việc nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu phụ ký với nhà thầu nước ngoài mà bên Việt Nam đã khai, nộp thay;
- Đối với dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ tiền cho thuê. Trường hợp doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, người điều khiển phương tiện, máy móc và chi phí vận chuyển máy móc, thiết bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp không bao gồm các khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh;
- Đối với dịch vụ vận chuyển của hãng hàng không nước ngoài, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu bán vé hành khách, vận đơn hàng không và các khoản thu khác (trừ những khoản thu hộ Nhà nước hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật) tại Việt Nam cho việc vận chuyển hành khách, hàng hóa và đối tượng vận chuyển khác được thực hiện trên các chuyến bay của chính hãng hàng không hoặc liên danh;
- Đối với dịch vụ vận chuyển của hãng vận tải biển nước ngoài, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ tiền cước thu được từ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hóa và các khoản phụ thu khác mà hãng vận tải biển được hưởng từ cảng xếp hàng của Việt Nam đến cảng cuối cùng bốc dỡ hàng hóa đó (bao gồm cả tiền cước của các lô hàng phải chuyển tải qua các cảng trung gian) và/hoặc tiền cước thu được do vận chuyển hàng hóa giữa các cảng Việt Nam.
Tiền cước vận chuyển làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp không bao gồm tiền cước đã tính thuế thu nhập doanh nghiệp tại cảng Việt Nam đối với chủ tàu nước ngoài và tiền cước trả cho doanh nghiệp vận tải Việt Nam do đã tham gia vận chuyển hàng từ cảng Việt Nam đến một cảng trung gian;
- Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển);
- Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được;
- Đối với hoạt động nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền phí nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động nhượng tái bảo hiểm mà nhà thầu nước ngoài nhận được. Đối với hoạt động nhận tái bảo hiểm từ nước ngoài, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản phí nhận tái bảo hiểm và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động nhận tái bảo hiểm theo bản thanh toán về tái bảo hiểm được xác nhận mà nhà thầu nước ngoài nhận được;
- Đối với chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu bán chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi. Đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng lần. Trong đó, giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng lần được xác định bằng giá thanh toán của hợp đồng tương lai tại thời điểm xác định doanh thu tính thuế nhân với hệ số nhân hợp đồng nhân với số lượng hợp đồng nhân với tỷ lệ ký quỹ ban đầu chia cho 2 (Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam công bố theo quy định);
- Đối với lãi tiền vay, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ khoản thu mà bên cho vay nhận được từ các khoản cho vay dưới bất kỳ hình thức nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay đó có hay không được hưởng lợi tức của người đi vay; khoản thu từ lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam), kể cả các khoản thưởng đi kèm lãi tiền gửi (nếu có); khoản thu từ lãi trả chậm theo quy định của các hợp đồng; khoản thu từ lãi trái phiếu, chiết khấu giá trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), tín phiếu; khoản thu từ lãi chứng chỉ tiền gửi. Lãi tiền vay bao gồm cả các khoản phí mà bên Việt Nam phải trả theo quy định của hợp đồng.
(5) Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
- Trường hợp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp căn cứ vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với từng hoạt động kinh doanh do nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với ngành, nghề kinh doanh có tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
Riêng đối với hoạt động xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng: Trường hợp hợp đồng nhà thầu tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh thì từng phần giá trị công việc theo hợp đồng được áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với hoạt động kinh doanh đó. Trường hợp hợp đồng nhà thầu không tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh thì tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là 2% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ để giao lại toàn bộ các phần công việc hoặc hạng mục có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị, nhà thầu nước ngoài chỉ thực hiện phần dịch vụ còn lại theo hợp đồng nhà thầu thì tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng đối với ngành, nghề dịch vụ (5%);
- Trường hợp hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị có kèm theo dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc, thiết bị và giá trị dịch vụ thì tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp riêng của từng phần giá trị hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc, thiết bị và giá trị dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là 2%.