
Sửa đổi 06 Nghị định về quản lý nợ công (Hình từ internet)
Ngày 25/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 84/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực quản lý nợ công.
Theo đó sửa đổi, bổ sung 06 Nghị định lĩnh vực về quản lý nợ công từ 25/3/2026:
(1) Nghị định 79/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 97/2018/NĐ-CP về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ;
Đơn cử nội dung sửa đổi, bổ sung:
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 đã được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định số 79/2021/NĐ-CP như sau:
“4. Không yêu cầu bảo đảm tiền vay trong các trường hợp sau:
a) Cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại;
b) Các khoản vay do Ban quản lý dự án thuộc các bộ nhận nợ, sau đó chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ để thực hiện dự án đầu tư cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản quy định chi tiết thi hành;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập không thực hiện được việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công: Trên cơ sở báo cáo thẩm định của cơ quan cho vay lại, cơ quan chủ quản của đơn vị sự nghiệp công lập tổng hợp ý kiến của Bộ Tài chính và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc không yêu cầu bảo đảm tiền vay trước khi Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đàm phán điều ước quốc tế hoặc ký thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.”
(2) Nghị định 93/2018/NĐ-CP quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương;
Đơn cử nội dung sửa đổi, bổ sung:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị định này quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương, bao gồm nguyên tắc quản lý, hình thức và điều kiện vay của chính quyền địa phương; lập kế hoạch vay, trả nợ 05 năm; kế hoạch vay, trả nợ hằng năm; thực hiện vay, trả nợ; kế toán, kiểm toán, báo cáo và công bố thông tin nợ.”.
2. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 2 như sau:
“a) Kế hoạch vay 05 năm và kế hoạch vay hằng năm tối đa trong phạm vi trần do cấp có thẩm quyền thông báo (nếu có) và trong hạn mức dư nợ vay theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước, văn bản của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước và các Nghị định của Chính phủ quy định về cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù đối với một số địa phương theo quy định tại Điều 76 Luật Ngân sách nhà nước;
(3) Nghị định 94/2018/NĐ-CP về nghiệp vụ quản lý nợ công;
Đơn cử nội dung sửa đổi, bổ sung:
Bổ sung Điều 28a vào sau Điều 28 như sau:
“Điều 28a. Công bố Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm
1. Nội dung và thời kỳ công bố Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm bao gồm:
a) Bối cảnh, căn cứ xây dựng Kế hoạch vay, trả nợ công năm kế hoạch;
b) Mục tiêu quản lý nợ năm kế hoạch;
c) Dự kiến nợ Chính phủ năm kế hoạch (nhu cầu vay, dự kiến nguồn vay, nghĩa vụ trả nợ; dự kiến các chỉ tiêu rủi ro danh mục nợ Chính phủ được tính toán theo quy định của Bộ Tài chính, dự kiến lộ trình trả nợ gốc của danh mục nợ Chính phủ hiện hành); dự kiến rút vốn, trả nợ năm kế hoạch đối với nợ Chính phủ bảo lãnh và nợ chính quyền địa phương;
d) Dự kiến các chỉ tiêu an toàn nợ công năm kế hoạch.
2. Bộ Tài chính công bố Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính chậm nhất 15 ngày làm việc sau ngày Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại khoản 5 Điều 16 Nghị định này. Tài liệu công bố bằng tiếng Việt và được dịch ra tiếng Anh.
(4) Nghị định 95/2018/NĐ-CP quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán;
Đơn cử nội dung sửa đổi, bổ sung:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:
“2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng đề án phát hành trái phiếu Chính phủ xanh báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước khi triển khai thực hiện. Nội dung của đề án bao gồm:
a) Mục đích phát hành;
b) Khối lượng phát hành;
c) Điều kiện, điều khoản của trái phiếu;
d) Đối tượng mua trái phiếu;
đ) Phương thức phát hành;
e) Việc đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch;
g) Danh mục các dự án sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:
“1. Căn cứ kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm, dự toán ngân sách hằng năm, kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, tình hình thị trường tài chính quốc tế, Bộ Tài chính xây dựng đề án phát hành trái phiếu quốc tế trình Chính phủ phê duyệt chủ trương phát hành.
(5) Nghị định 97/2018/NĐ-CP về cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ
Đơn cử nội dung sửa đổi, bổ sung:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Bên vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định của Luật Quản lý nợ công, bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan trung ương là cơ quan chủ quản (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập); doanh nghiệp.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Xây dựng hạn mức cho vay lại 05 năm đối với đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp:
Trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm, các bộ, cơ quan trung ương, doanh nghiệp nhà nước (bao gồm công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ) gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau:
a) Đánh giá tình hình thực hiện, tình hình rút vốn các khoản cho vay lại đã ký kết, dự kiến tổng số rút vốn trong giai đoạn 05 năm hiện tại;
b) Đăng ký nhu cầu rút vốn các khoản cho vay lại đã ký kết, nhu cầu vay mới để cho vay lại giai đoạn 05 năm tiếp theo; kèm theo đánh giá sơ bộ về khả năng bố trí nguồn trả nợ.
(6) Nghị định 91/2018/NĐ-CP về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ
Đơn cử nội dung sửa đổi, bổ sung:
Bổ sung Điều 26a vào sau Điều 26 như sau:
Điều 26a. Xác nhận sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh theo thỏa thuận vay được Chính phủ bảo lãnh
1. Việc xác nhận sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh theo thỏa thuận vay đã ký do yêu cầu của đối tượng được bảo lãnh được Bộ Tài chính thực hiện khi nhận đầy đủ các hồ sơ hợp lệ sau đây:
a) Văn bản đề nghị của đối tượng được bảo lãnh giải trình rõ lý do, nội dung đề nghị xác nhận và ảnh hưởng của xác nhận sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh theo thỏa thuận vay đã ký đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của đối tượng được bảo lãnh theo thỏa thuận vay;
b) Các văn bản sửa đổi, bổ sung của thỏa thuận vay đã ký;
c) Ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh trong thỏa thuận vay của người nhận bảo lãnh;
d) Dự thảo văn bản xác nhận sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh theo thỏa thuận vay do người nhận bảo lãnh đề xuất (nếu có).
2. Trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan đến nghĩa vụ được Chính phủ bảo lãnh theo thỏa thuận vay đã ký không làm tăng tổng trị giá vay gốc được Chính phủ bảo lãnh và không thay đổi đối tượng được bảo lãnh, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và phát hành văn bản xác nhận trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ nêu tại khoản 1 Điều này từ đối tượng được bảo lãnh.