
Đã có Quyết định 11/2026/QĐ-TTg ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia (Hình từ văn bản)
Ngày 28/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 11/2026/QĐ-TTg ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia.
Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia gồm:
- Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm;
- Cơ sở dữ liệu danh tính điện tử;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội;
- Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ phông lưu trữ nhà nước Việt Nam;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập.
Đơn cử, cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia được quy định như sau:
- Cơ quan chủ quản: Bộ Công an.
- Mục tiêu xây dựng:
+ Hình thành kho dữ liệu tổng hợp quốc gia phục vụ việc khai thác, sử dụng chung đáp ứng hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; phục vụ thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến: phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Đảng, Nhà nước; quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu;
+ Tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, khai thác, chia sẻ và điều phối dữ liệu tổng hợp từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; phục vụ phát triển kinh tế dữ liệu.
- Phạm vi dữ liệu: Quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Dữ liệu 2024.
- Thông tin về dữ liệu chủ: Dữ liệu chủ được đồng bộ, chia sẻ từ dữ liệu chủ của các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ, cơ quan, địa phương.
- Đối tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Dữ liệu 2024.
- Nguồn thông tin được xây dựng và cập nhật: Quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Dữ liệu 2024.
- Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định 278/2025/NĐ-CP quy định về việc kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và các quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiều để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Bộ Công an có trách nhiệm:
- Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm:
- Xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc phạm vi quản lý bảo đảm phù hợp với Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung,
- Phối hợp với Bộ Công an đề xuất bổ sung, cập nhật, điều chỉnh Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia;
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia.
Quyết định 11/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 19/5/2026.