Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở mới nhất 2026

31/03/2026 09:25 AM

Bộ Xây dựng đã có Văn bản hợp nhất 21/VBHN-BXD hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở (hay có thể gọi là Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở).

Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở mới nhất 2026

Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở mới nhất 2026

Ngày 30/3/2026, Bộ Xây dựng đã có Văn bản hợp nhất 21/VBHN-BXD hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở (hay có thể gọi là Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở).

Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở

Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở mới nhất 2026 hợp nhất các Nghị định sau đây:

- Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024;

- Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.

Đơn cử nội dung quy định giá bán, thuê mua, cho thuê nhà ở phục vụ tái định cư do nhà nước đầu tư xây dựng tại Điều 37a Nghị định 95/2024/NĐ-CP được bổ sung theo quy định tại Điều 19 Nghị định 54/2026/NĐ-CP như sau:

[1] Giá bán nhà ở phục vụ tái định cư do nhà nước đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi được ủy quyền, phân cấp được xác định trong phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư và xác định theo nguyên tắc bảo đảm tính đúng, tính đủ chi phí theo quy định của pháp luật, trong đó chi phí cấu thành giá bán gồm: chi phí đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và thuế giá trị gia tăng.

[2] Giá thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư do nhà nước đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi được ủy quyền, phân cấp theo nguyên tắc quy định tại [1] và xác định theo công thức quy định tại [6].

[3] Giá thuê nhà ở phục vụ tái định cư do nhà nước đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi được ủy quyền, phân cấp được xác định theo nguyên tắc bảo đảm tính đúng, tính đủ chi phí theo quy định của pháp luật, trong đó chi phí cấu thành giá thuê gồm: các chi phí quy định tại [1], chi phí bảo trì được phân bổ theo thời hạn thu hồi vốn.

Thời hạn thu hồi vốn đối với nhà ở để cho thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi được ủy quyền, phân cấp và tối đa không vượt quá thời hạn sử dụng công trình theo quy định của pháp luật và xác định theo công thức quy định tại [6].

[4] Trường hợp mua, thuê mua căn hộ chung cư thì việc đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

[5] Chi phí quản lý vận hành nhà ở (nếu có) do người mua, thuê, thuê mua nhà ở chi trả trực tiếp cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo quy định.

[6] Công thức xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư như sau:

Trong đó:

- Gt : là giá thuê, thuê mua 01 m2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng (đồng/m2 /tháng);

- Vđ: là toàn bộ chi phí hợp lý trước thuế để thực hiện đầu tư xây dựng công trình nhà ở (bao gồm cả các chi phí được phân bổ cho công trình) theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình, được phân bổ hàng năm cho 01 m2 sử dụng theo nguyên tắc bảo toàn vốn. Khi xác định Vđ đối với trường hợp thuê mua thì phải giảm trừ chi phí đã thanh toán lần đầu theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Tùy theo hình thức đầu tư, căn cứ xác định Vđ như sau:

Trường hợp Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư bằng nguồn vốn nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 113 của Luật Nhà ở hoặc sử dụng nhà ở xã hội để làm nhà ở phục vụ tái định cư: Vđ xác định căn cứ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa phê duyệt quyết toán thì Vđ xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chi phí đầu tư xây dựng thực tế tại thời điểm xác định giá hoặc theo giá trị đề nghị quyết toán hoặc theo biên bản nghiệm thu A-B.

Trường hợp Nhà nước mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư: Vđ xác định căn cứ theo giá mua nhà thương mại trong hợp đồng mua bán đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại;

- Vsdđ: là tiền sử dụng đất phân bổ hàng năm cho 01 m2 sử dụng nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư bằng nguồn vốn nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 113 của Luật Nhà ở hoặc sử dụng nhà ở xã hội làm nhà ở phục vụ tái định cư thì Vsdđ xác định theo bảng giá đất do địa phương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp Nhà nước mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư đã bao gồm tiền sử dụng đất thì Vsdđ bằng 0;

- Bt : là chi phí bảo trì bình quân hàng năm phân bổ trên 01 m2 sử dụng nhà ở. Đối với thuê mua nhà ở thì không tính chi phí bảo trì (Bt = 0 đồng); người thuê mua nộp kinh phí bảo trì theo quy định của Luật Nhà ở;

- K: là hệ số tầng điều chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối với căn hộ được xác định theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm tổng hệ số các tầng của một khối nhà bằng 1;

- GTGT: thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng;

- Số 12: là số tháng tính trong 01 năm.

Xem chi tiết tại Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở mới nhất 2026 (Văn bản hợp nhất 21/VBHN-BXD).

Chia sẻ bài viết lên facebook 30

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079