
Kiểm định khí thải xe máy là gì? Điều kiện với cơ sở kiểm định khí thải xe máy theo Nghị định 89/2026 (Hình từ Internet)
Chính phủ ban hành Nghị định 89/2026/NĐ-CP ngày 30/3/2026 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.
Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 89/2026/NĐ-CP thì kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy là việc kiểm tra, đánh giá về thành phần khí thải của xe mô tô, xe gắn máy theo lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải của xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ ở Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Theo Điều 7 và Điều 8 Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện với cơ sở kiểm định khí thải như sau:
* Điều kiện về diện tích
Khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có diện tích tối thiểu là 10 m2 tương ứng với 01 thiết bị đo khí thải. Đối với khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có từ 02 thiết bị đo khí thải trở lên thì diện tích cho mỗi thiết bị đo tăng thêm tương ứng là 05 m2. Trường hợp diện tích của khu vực kiểm định được sử dụng chung với hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa xe mô tô, xe gắn máy thì không được gây cản trở cho việc di chuyển của phương tiện và thao tác của đăng kiểm viên.
* Điều kiện về nhân lực
Có tối thiểu 01 đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ chuyên môn thực hiện công việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
Niên hạn sử dụng của xe cơ giới
Theo Điều 18 và Điều 19 Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định về niên hạn sử dụng của xe cơ giới như sau:
* Xác định niên hạn sử dụng
- Hai mươi lăm (25) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải), xe ô tô chở hàng chuyên dùng (xe ô tô tải chuyên dùng).
- Hai mươi (20) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.
- Mười lăm (15) năm tính từ năm sản xuất đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.
- Niên hạn sử dụng đối với xe tương tự xe cơ giới được áp dụng như các loại xe cơ giới tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP; bảo đảm phù hợp với từng chức năng, công dụng của từng loại xe tương tự.
- Danh sách xe hết niên hạn sử dụng được tổng hợp trên cơ sở dữ liệu đăng kiểm xe cơ giới để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát.
* Xác định năm sản xuất
- Năm sản xuất của xe được xác định căn cứ vào thông tin về năm sản xuất tại một trong các tài liệu theo thứ tự ưu tiên sau đây:
+ Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu đối với xe nhập khẩu; phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước;
+ Thông tin năm sản xuất của nhà sản xuất gắn trên xe;
+ Kết quả tra cứu từ nhà sản xuất hoặc tài liệu do nhà sản xuất cung cấp.
- Xe không có tài liệu, hồ sơ, cơ sở nêu tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 89/2026/NĐ-CP được coi là hết niên hạn sử dụng.
Xem thêm tại Nghị định 89/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.