Ngày 27/02/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Vật mang dữ liệu chứa mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm là phương tiện mã hóa thông tin hoặc mã hóa đường dẫn đến dữ liệu sản phẩm thực phẩm (mã vạch, QR, Datamatrix, RFID, NFC và các phương thức phù hợp khác). Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thiết kế, phát hành mẫu vật mang dữ liệu bảo đảm thống nhất theo quy định pháp luật về vật mang dữ liệu.
- Vật mang dữ liệu chứa mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp hoặc các hình thức phù hợp khác trên sản phẩm thực phẩm, trên/trong bao bì thương phẩm của sản phẩm thực phẩm hoặc trên chất liệu khác được gắn trên sản phẩm thực phẩm, bảo đảm thiết bị có thể đọc được dữ liệu mã hóa.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tự quyết định việc sử dụng vật mang dữ liệu chứa mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm đã được kết nối, kích hoạt với Hệ thống truy xuất. Khuyến khích cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm sử dụng các vật mang dữ liệu tiên tiến (RFID, NFC,...) để tăng cường tính minh bạch và hiệu quả của Hệ thống truy xuất.
- Doanh nghiệp sản xuất vật mang dữ liệu phải bảo đảm cung cấp vật mang dữ liệu theo mẫu do Bộ Công Thương thiết kế, phát hành và báo cáo thường xuyên, liên tục số lượng vật mang dữ liệu đã cung cấp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên Cổng thông tin truy xuất.
- Vật mang dữ liệu chứa mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm phải được Hệ thống truy xuất xác nhận, kích hoạt nhằm bảo đảm thông tin được hiển thị chính xác, đầy đủ trên thiết bị đọc hoặc trên ứng dụng truy xuất nguồn gốc khi người tiêu dùng hoặc các tổ chức, cá nhân khác quét mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm để truy cập, tiếp cận các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 11/2026/TT-BCT.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm sử dụng vật mang dữ liệu theo lộ trình được quy định tại Điều 15 Thông tư 11/2026/TT-BCT.
(Điều 13 Thông tư 11/2026/TT-BCT )
- Cơ sở sản xuất, nhập khẩu thực phẩm thực hiện cung cấp thông tin cơ bản theo quy định tại khoản 1 và điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BCTtại Cổng thông tin truy xuất.
-Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cập nhật đầy đủ thông tin mới có liên quan đến sự kiện truy xuất nguồn gốc theo quy định tại Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BCT lên Hệ thống truy xuất trong vòng tối đa 24 giờ kể từ khi diễn ra sự kiện truy xuất nguồn gốc.
- Sau mỗi sự kiện truy xuất, thông tin mới của thực phẩm được cập nhật và được mã hóa bổ sung vào mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm thông qua các ứng dụng chuyên môn, nghiệp vụ của Hệ thống truy xuất.
- Mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm không thay thế nhãn sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng xác minh và truy vết độc lập theo yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu. Mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm phải phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các yêu cầu kỹ thuật về truyền, nhận dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền;
+ Việc sử dụng mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm phải bảo đảm khả năng nhận diện, kết nối, đồng bộ với hệ thống dữ liệu của cơ sở kinh doanh thực phẩm và Hệ thống truy xuất;
+ Việc sử dụng mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm phải bảo đảm an toàn, không bị giả mạo, sao chép hoặc sử dụng sai mục đích.
- Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục sản phẩm thực phẩm áp dụng hình thức truy xuất nguồn gốc phù hợp với đặc tính của từng nhóm, loại sản phẩm.
(Điều 12 Thông tư 11/2026/TT-BCT )
Thông tư 11/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 16/04/2026.
Võ Huỳnh Như