Quy định về tạm đình chỉ hành nghề đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

31/03/2026 14:45 PM

Nội dung bài viết cung cấp thông tin về Tạm đình chỉ hành nghề đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Tạm đình chỉ hành nghề đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Theo Điều 18 Nghị định 65/2026/NĐ-CP, quy định về tạm đình chỉ hành nghề đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản như sau:

- Quản tài viên bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

+ Quản tài viên là luật sư bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư theo quy định của pháp luật về luật sư;

+ Quản tài viên là kiểm toán viên hành nghề bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, bị đình chỉ hành nghề kiểm toán; Quản tài viên là kiểm toán viên bị tước quyền sử dụng chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của pháp luật.

- Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong các trường hợp sau đây:

+ Công ty hợp danh thay đổi thành viên hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân thay đổi chủ doanh nghiệp mà không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 của Nghị định 65;

+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 65 dẫn đến công ty không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định 65; chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 65 dẫn đến doanh nghiệp tư nhân không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định 65;

+ Doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động theo quy định pháp luật.

- Thời gian tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định 65 tối đa là 12 tháng. Trường hợp thời gian tạm đình chỉ đã hết mà lý do tạm đình chỉ vẫn còn thì thời gian tạm đình chỉ tiếp tục được kéo dài không quá 12 tháng.

Thời gian tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 18 Nghị định 65 thực hiện theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định xử lý kỷ luật của Đoàn luật sư.

- Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:

+ Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu lực của Tòa án tuyên không có tội đối với Quản tài viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 65;

+ Quản tài viên không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 65;

+ Công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 của Nghị định 65.

- Sở Tư pháp có thẩm quyền tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

- Quyết định tạm đình chỉ, gia hạn và hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được gửi cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân có địa chỉ giao dịch hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà Quản tài viên bị tạm đình chỉ đang hành nghề có trụ sở.

- Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đang tham gia vụ việc phục hồi, phá sản bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải gửi văn bản thông báo về việc bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho Thẩm phán đang giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

Xem nội dung chi tiết tại Nghị định 65/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/03/2026.

Phạm Thùy Dương

Chia sẻ bài viết lên facebook 2,844

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079