
Biển số xe 34 tỉnh thành, biển số xe Quân đội năm 2026 mới nhất (Hình từ Internet)
Theo đó, Biển số xe là tấm bảng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, gắn trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (ô tô, xe máy, xe máy chuyên dùng) nhằm xác định, quản lý và phân biệt phương tiện theo địa phương đăng ký, loại xe, mục đích sử dụng theo quy định pháp luật.
Theo đó tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA thì Bộ Công an đã công bố biển số xe mới của 34 tỉnh thành, biển số xe của 34 tỉnh thành với nội dung như sau:
|
STT |
Tên địa phương |
Ký hiệu |
|
1 |
An Giang |
67, 68 |
|
2 |
Bắc Ninh |
98, 99 |
|
3 |
Cà Mau |
69, 94 |
|
4 |
Cần Thơ |
65, 83, 95 |
|
5 |
Cao Bằng |
11 |
|
6 |
Đà Nẵng |
43, 92 |
|
7 |
Đắk Lắk |
47, 78 |
|
8 |
Điện Biên |
27 |
|
9 |
Đồng Nai |
39, 60, 93 |
|
10 |
Đồng Tháp |
63, 66 |
|
11 |
Gia Lai |
77, 81 |
|
12 |
Hà Nội |
29, 30 đến 33, 40 |
|
13 |
Hà Tĩnh |
38 |
|
14 |
Hải Phòng |
15, 16, 34 |
|
15 |
Hưng Yên |
17, 89 |
|
16 |
Khánh Hoà |
79, 85 |
|
17 |
Lai Châu |
25 |
|
18 |
Lâm Đồng |
48, 49, 86 |
|
19 |
Lạng Sơn |
12 |
|
20 |
Lào Cai |
21, 24 |
|
21 |
Nghệ An |
37 |
|
22 |
Ninh Bình |
18, 35, 90 |
|
23 |
Phú Thọ |
19, 28, 88 |
|
24 |
Quảng Ngãi |
76, 82 |
|
25 |
Quảng Ninh |
14 |
|
26 |
Quảng Trị |
73, 74 |
|
27 |
Sơn La |
26 |
|
28 |
Tây Ninh |
62, 70 |
|
29 |
Thái Nguyên |
20, 97 |
|
30 |
Thanh Hoá |
36 |
|
31 |
Thừa Thiên Huế |
75 |
|
32 |
TP. Hồ Chí Minh |
41; 50, 51 đến 59; 61, 72 |
|
33 |
Tuyên Quang |
22, 23 |
|
34 |
Vĩnh Long |
64, 71, 84 |
|
35 |
Cục Cảnh sát giao thông |
80 |
Chữ ký hiệu biển số đăng ký xe quân sự được quy định riêng cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định tại Phụ lục II Thông tư 172/2018/TT-BQP ngày 27/12/2018, cụ thể như sau:
|
TT |
TÊN ĐƠN VỊ |
KÝ HIỆU BIỂN SỐ |
|
1 |
Bộ Tổng Tham mưu-Cơ quan Bộ Quốc phòng |
TM |
|
2 |
Tổng cục Chính trị |
TC |
|
3 |
Tổng cục Hậu cần |
TH |
|
4 |
Tổng cục Kỹ thuật |
TT |
|
5 |
Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng |
TK |
|
6 |
Tổng cục II |
TN |
|
7 |
Quân khu 1 |
KA |
|
8 |
Quân khu 2 |
KB |
|
9 |
Quân khu 3 |
KC |
|
10 |
Quân khu 4 |
KD |
|
11 |
Quân khu 5 |
KV |
|
12 |
Quân khu 7 |
KP |
|
13 |
Quân khu 9 |
KK |
|
14 |
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội |
KT |
|
15 |
Quân đoàn 1 |
AA |
|
16 |
Quân đoàn 2 |
AB |
|
17 |
Quân đoàn 3 |
AC |
|
18 |
Quân đoàn 4 |
AD |
|
19 |
Quân chủng Phòng không - Không quân |
QA |
|
20 |
Quân chủng Hải quân |
QH |
|
21 |
Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng |
QB |
|
22 |
Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển |
QC |
|
23 |
Bộ Tư lệnh 86 |
QM |
|
24 |
Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh |
BL |
|
25 |
Binh chủng Tăng, Thiết giáp |
BB |
|
26 |
Binh chủng Công binh |
BC |
|
27 |
Binh chủng Đặc công |
BK |
|
28 |
Binh chủng Pháo binh |
BP |
|
29 |
Binh chủng Hóa học |
BH |
|
30 |
Binh chủng Thông tin liên lạc |
BT |
|
31 |
Học viện Quốc phòng |
HA |
|
32 |
Học viện Lục quân |
HB |
|
33 |
Học viện Chính trị |
HC |
|
34 |
Học viện Hậu cần |
HE |
|
35 |
Học viện Kỹ thuật Quân sự |
HD |
|
36 |
Học viện Quân y |
HH |
|
37 |
Trường Sĩ quan Lục quân 1 |
HT |
|
38 |
Trường Sĩ quan Lục quân 2 |
HQ |
|
39 |
Trường Sĩ quan Chính trị |
HN |
|
40 |
Cục Đối ngoại |
PA |
|
41 |
Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam |
PG |
|
42 |
Ban Cơ yếu Chính phủ |
PK |
|
43 |
Viện Khoa học và Công nghệ quân sự |
PQ |
|
44 |
Viện Thiết kế Bộ Quốc phòng |
PM |
|
45 |
Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga |
PX |
|
46 |
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 |
PP-10 |
|
47 |
Bệnh viện quân y 175 |
PP-40 |
|
48 |
Viện Y học cổ truyền Quân đội |
PP-60 |
|
49 |
Binh đoàn 11 |
AV |
|
50 |
Binh đoàn 12 |
AT |
|
51 |
Binh đoàn 15 |
AN |
|
52 |
Binh đoàn 16 |
AX |
|
53 |
Binh đoàn 18 |
AM |
|
54 |
Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội |
VT |
|
55 |
Tổng công ty 36-CTCP |
CA |
|
56 |
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội |
CB |
|
57 |
Tổng công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp Vạn Xuân |
CD |
|
58 |
Tổng công ty Đông Bắc |
CH |
|
59 |
Tổng công ty Kinh tế, kỹ thuật công nghiệp quốc phòng |
CK |
|
60 |
Tổng công ty Thái Sơn |
CM |
|
61 |
Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng |
CN |
|
62 |
Tổng công ty 319 |
CP |
|
63 |
Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất |
CT |
|
64 |
Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô |
CV |
Trên đây là bài viết có nội dung về “Biển số xe 34 tỉnh thành, biển số xe Quân đội năm 2026 mới nhất”