Địa chỉ tạm trú là gì? Phân biệt giữa thường trú và tạm trú 2026

03/02/2026 17:10 PM

Nội dung bài viết giải đáp địa chỉ tạm trú là gì? Theo đó bài viết phân biệt giữa thường trú và tạm trú.

Địa chỉ tạm trú là gì? Phân biệt giữa thường trú và tạm trú 2026 (Hình ảnh từ Internet)

Địa chỉ tạm trú là gì? Phân biệt giữa thường trú và tạm trú 2026 (Hình ảnh từ Internet)

Địa chỉ tạm trú là gì?

Hiện hành, không có quy định cụ thể quy định về địa chỉ tạm trú. Tuy nhiên, căn cứ vào khoản 8, 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020 quy định về tạm trú và thường trú như sau:

- Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;

- Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.

Như vậy có thể hiểu về địa chỉ tạm trú là địa chỉ thường trú như sau:

- Địa chỉ thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã đăng ký thường trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là địa điểm mà công dân thường xuyên sinh sống và không có thời hạn cụ thể.

- Địa chỉ tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là nơi mà công dân cư trú tạm thời trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ 30 ngày trở lên.

Phân biệt giữa thường trú và tạm trú 2026

Cụ thể, giữa thường trú, tạm trú có sự khác biệt. Dưới đây là phân biệt giữa thường trú và tạm trú. 

Tiêu chí

Thường trú

Tạm trú

Khái niệm

Nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú (Khoản 8 Điều 3 Luật Cư trú 2020).

Nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú (Khoản 9 Điều 3 Luật Cư trú 2020).

Bản chất

Sinh sống lâu dài, thường xuyên, chủ yếu tại chỗ ở thuộc sở hữu của bản thân, gia đình hoặc thuê, mượn, ở nhờ.

Sinh sống thường xuyên nhưng có thời hạn, chủ yếu tại nhà thuê, mượn.

Thời hạn cư trú

Không có thời hạn.

Có thời hạn, tối đa 02 năm, được gia hạn nhiều lần.

Nơi đăng ký

- TP trực thuộc Trung ương: Công an quận, huyện, thị xã.
- Tỉnh: Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

Điều kiện đăng ký

Có chỗ ở hợp pháp; đăng ký tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình hoặc không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ, chủ sở hữu đồng ý theo Luật Cư trú 2020. Bao gồm các trường hợp: nhập hộ khẩu về nhà người thân; đăng ký tại nhà thuê, mượn, ở nhờ; cơ sở tín ngưỡng, cơ sở trợ giúp xã hội; phương tiện lưu động.

Sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên để lao động, học tập hoặc mục đích khác (Điều 27 Luật Cư trú 2020).

Kết quả đăng ký

Cập nhật thông tin nơi thường trú mới vào Cơ sở dữ liệu về cư trú (Khoản 3 Điều 23 Luật Cư trú 2020).

Cập nhật thông tin nơi tạm trú mới và thời hạn tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú (Khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú 2020).

Các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú 2026

Cụ thể, 13 hành vi bị nghiêm cấm về cư trú theo Điều 7 Luật Cư trú 2020 (sửa đổi bởi Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025)như sau:

(1) Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.

(2) Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

(3) Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.

(4) Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật.

(5) Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.

(6) Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú.

(7) Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật.

(8) Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

(9) Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú; khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.

(10) Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.

(11) Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó, trừ trường hợp đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú cho trẻ em dưới 6 tuổi về với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.

(12) Đồng ý cho người khác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.

(13) Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cản trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Chia sẻ bài viết lên facebook 17

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079