
Phân biệt cán bộ - công chức - viên chức - người lao động HĐ111
Dưới đây là một số tiêu chí giúp phân biệt cán bộ - công chức - viên chức - người lao động HĐ111:
|
Tiêu chí |
Cán bộ |
Công chức |
Viên chức |
Người lao động HĐ111 |
|
Căn cứ |
Luật Cán bộ, công chức 2025, có hiệu lực từ 1/7/2025 |
Luật Cán bộ, công chức 2025, có hiệu lực từ 1/7/2025 |
Luật Viên chức 2025, có hiệu lực từ 1/7/2026 |
Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập |
|
Khái niệm |
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. |
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an; trong tổ chức cơ yếu mà không phải là người làm công tác cơ yếu, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. |
Viên chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập và từ các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. |
Hợp đồng 111 là cách gọi tắt đối với loại hợp đồng lao động được giao kết giữa cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập với người lao động nhằm thực hiện một số công việc phục vụ, hỗ trợ, chuyên môn và nghiệp vụ được quy định tại Nghị định 111/2022. |
|
Chế độ làm việc |
Làm việc theo nhiệm kỳ đã được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm. |
Làm công việc công vụ mang tính thường xuyên. |
Làm việc theo hợp đồng làm việc |
Làm việc theo hợp đồng lao động |
|
Chế độ tiền lương |
Hưởng lương từ ngân sách nhà nước |
Hưởng lương từ ngân sách nhà nước |
Hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập và từ các nguồn thu hợp pháp khác |
Hưởng tiền lương và các chế độ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Tiền lương trong hợp đồng lao động áp dụng một trong hai hình thức: Áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật lao động hoặc áp dụng tiền lương theo bảng lương của công chức, viên chức phù hợp với khả năng ngân sách của cơ quan, tổ chức, đơn vị. |
|
Bảo hiểm thất nghiệp |
Không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp |
Không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp |
Thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp |
Thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp |
|
Hình thức xử lý kỷ luật |
Áp dụng đối với cán bộ: - Khiển trách; - Cảnh cáo; - Cách chức, áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh; - Bãi nhiệm. |
Áp dụng đối với công chức: - Khiển trách; - Cảnh cáo; - Cách chức, áp dụng đối với công chức lãnh đạo, quản lý; - Buộc thôi việc. |
*Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý: - Khiển trách. - Cảnh cáo. - Buộc thôi việc. *Đối với viên chức quản lý: - Khiển trách. - Cảnh cáo. - Cách chức. - Buộc thôi việc. (Điều 15 Nghị định 112/2020/NĐ-CP) |
|