
Tổng hợp 20 chi cục hải quan khu vực mới nhất năm 2026 (Hình ảnh từ Internet)
Cụ thể, tại Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2026 quy định về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý chi cục hải quan khu vực:
|
TT |
Tên đơn vị |
Địa bàn quản lý và trụ sở trước khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh |
Địa bàn quản lý và trụ sở sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh |
||
|
Địa bàn quản lý |
Trụ sở chính |
Địa bàn quản lý |
Trụ sở chính |
||
|
1 |
Chi cục Hải quan khu vực I |
Hà Nội, Phú Thọ, Hòa Bình, Vĩnh Phúc |
Hà Nội |
Hà Nội, Phú Thọ |
Hà Nội |
|
2 |
Chi cục Hải quan khu vực II |
Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu |
Thành phố Hồ Chí Minh |
Thành phố Hồ Chí Minh |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
3 |
Chi cục Hải quan khu vực III |
Hải Phòng, Hải Dương |
Hải Phòng |
Hải Phòng |
Hải Phòng |
|
4 |
Chi cục Hải quan khu vực IV |
Hưng Yên, Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định |
Hưng Yên |
Hưng Yên, Ninh Bình |
Hưng Yên |
|
5 |
Chi cục Hải quan khu vực V |
Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn |
Bắc Ninh |
Bắc Ninh, Thái Nguyên |
Bắc Ninh |
|
6 |
Chi cục Hải quan khu vực VI |
Lạng Sơn |
Lạng Sơn |
Lạng Sơn |
Lạng Sơn |
|
7 |
Chi cục Hải quan khu vực VII |
Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu |
Lào Cai |
Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu |
Lào Cai |
|
8 |
Chi cục Hải quan khu vực VIII |
Quảng Ninh |
Quảng Ninh |
Quảng Ninh |
Quảng Ninh |
|
9 |
Chi cục Hải quan khu vực IX |
Huế, Quảng Bình, Quảng Trị |
Quảng Bình |
Huế, Quảng Trị |
Quảng Trị |
|
10 |
Chi cục Hải quan khu vực X |
Thanh Hóa, Sơn La |
Thanh Hóa |
Thanh Hóa, Sơn La |
Thanh Hóa |
|
11 |
Chi cục Hải quan khu vực XI |
Nghệ An, Hà Tĩnh |
Hà Tĩnh |
Nghệ An, Hà Tĩnh |
Hà Tĩnh |
|
12 |
Chi cục Hải quan khu vực XII |
Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kon Tum |
Đà Nẵng |
Đà Nẵng, Quảng Ngãi |
Đà Nẵng |
|
13 |
Chi cục Hải quan khu vực XIII |
Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận |
Khánh Hòa |
Lâm Đồng, Khánh Hòa |
Khánh Hòa |
|
14 |
Chi cục Hải quan khu vực XIV |
Gia Lai, Bình Định, Đắk Lắk, Phú Yên |
Đắk Lắk |
Gia Lai, Đắk Lắk |
Đắk Lắk |
|
15 |
Chi cục Hải quan khu vực XV |
Sân bay Tân Sơn Nhất (thành phố Hồ Chí Minh), sân bay Long Thành (Đồng Nai) |
Thành phố Hồ Chí Minh |
Sân bay Tân Sơn Nhất (thành phố Hồ Chí Minh), sân bay Long Thành (Đồng Nai) |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
16 |
Chi cục Hải quan khu vực XVI |
Cao Bằng, Tuyên Quang, Hà Giang |
Cao Bằng |
Cao Bằng, Tuyên Quang |
Cao Bằng |
|
17 |
Chi cục Hải quan khu vực XVII |
Long An, Tây Ninh |
Long An |
Tây Ninh |
Tây Ninh |
|
18 |
Chi cục Hải quan khu vực XVIII |
Đồng Nai, Bình Phước |
Đồng Nai |
Đồng Nai |
Đồng Nai |
|
19 |
Chi cục Hải quan khu vực XIX |
Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu |
Cần Thơ |
Cần Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau |
Cần Thơ |
|
20 |
Chi cục Hải quan khu vực XX |
Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Kiên Giang |
Đồng Tháp |
Đồng Tháp, An Giang |
Đồng Tháp |
Tại Thông báo 15/TB-CHQ năm 2025, từ ngày 01/3/2025, Tổng cục Hải quan đã đổi tên thành Cục Hải quan.
Cục Hải quan đặt trụ sở tại: số 9 Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.
Theo đó, tại khoản 2 Điều 4 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định Cục trưởng Cục Hải quan là người đứng đầu Cục Hải quan, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Hải quan. Phó Cục trưởng Cục Hải quan chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công.
Như vậy, Cục trưởng Cục Hải quan là người đứng đầu Cục Hải quan