Lương Thiếu tá Công an nhân dân theo lương cơ sở mới nhất 2026 là bao nhiêu?

24/02/2026 14:00 PM

Lương cơ sở mới dự kiến điều chỉnh trong tháng 3/2026 nhưng chưa có mức cụ thể do đó mức lương Thiếu tá Công an vẫn được tính theo lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng.

Lương Thiếu tá Công an nhân dân theo lương cơ sở mới nhất 2026 là bao nhiêu?

Lương Thiếu tá Công an nhân dân theo lương cơ sở mới nhất 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Lương Thiếu tá Công an nhân dân theo lương cơ sở mới nhất 2026 là bao nhiêu?

Theo đó, mức lương của Thiếu tá Công an nhân dân được tính như sau:

Mức lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng

Trong đó:

- Mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng (Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

- Hệ số lương hiện hưởng của Thiếu tá Công an nhân dân được quy định tại Mục 1 Bảng 6 ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định hệ số lương sĩ quan Công an nhân dân như sau:

Số thứ tự

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

1

Đại tướng

10,40

2

Thượng tướng

9,80

3

Trung tướng

9,20

4

Thiếu tướng

8,60

5

Đại tá

8,00

6

Thượng tá

7,30

7

Trung tá

6,60

8

Thiếu tá

6,00

9

Đại úy

5,40

10

Thượng úy

5,00

11

Trung úy

4,60

12

Thiếu úy

4,20

13

Thượng sĩ

3,80

14

Trung sĩ

3,50

15

Hạ sĩ

3,20

Theo đó, lương Thiếu tá Công an nhân dân theo lương cơ sở mới nhất 2026 là 14.040.000 đồng/tháng.

Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân mới nhất

Theo quy định tại Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 thì hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:

+ Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc:

Đại tướng;

Thượng tướng;

Trung tướng;

Thiếu tướng;

+ Sĩ quan cấp tá có 04 bậc:

Đại tá;

Thượng tá;

Trung tá;

Thiếu tá;

+ Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:

Đại úy;

Thượng úy;

Trung úy;

Thiếu úy;

+ Hạ sĩ quan có 03 bậc:

Thượng sĩ;

Trung sĩ;

Hạ sĩ.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật:

+ Sĩ quan cấp tá có 03 bậc:

Thượng tá;

Trung tá;

Thiếu tá;

+ Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:

Đại úy;

Thượng úy;

Trung úy;

Thiếu úy;

+ Hạ sĩ quan có 03 bậc:

Thượng sĩ;

Trung sĩ;

Hạ sĩ.

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ:

+ Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc:

Thượng sĩ;

Trung sĩ;

Hạ sĩ;

+ Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc:

Binh nhất;

Binh nhì.

Chức năng của Công an nhân dân là gì?

Theo quy định tại Điều 15 Luật Công an nhân dân 2018 thì Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Lưu ý: Công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. (Điều 3 Luật Công an nhân dân 2018)

Trên đây là bài viết có nội dung về “Lương thiếu tá Công an nhân dân theo lương cơ sở mới nhất 2026 là bao nhiêu?”

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 54

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079