Hành vi vận chuyển 10kg ma túy là một hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về “Tội vận chuyển trái phép chất ma túy” theo quy định tại Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 (gọi tắt là Bộ luật Hình sự).
Cụ thể tại khoản 4 Điều 250 Bộ luật Hình sự có nội dung như sau:
Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy
…
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
….
Dựa theo nội dung quy định nêu trên, vận chuyển 10kg ma túy có thể bị phạt tù từ 20 năm hoặc tù chung thân.
Về việc có bị tử hình hay không, theo quy định mới của Bộ luật Hình sự (áp dụng từ ngày 01/7/2026) thì hành vi vận chuyển 10kg ma túy không bị xử tử hình.

Vận chuyển 10kg ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm? Có bị tử hình hay không? (Hình từ Internet)
Danh mục chất ma túy và tiền chất mới nhất năm 2026 được thực hiện theo quy định tại Nghị định 28/2026/NĐ-CP quy định các Danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực thi hành từ ngày 19/01/2026.
Theo Điều 1 Nghị định 28/2026/NĐ-CP, danh mục chất ma túy và tiền chất mới nhất quy định các danh mục như sau:
- Danh mục I: Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, vì mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền:
+ IA. Các chất gây nghiện và muối, đồng phân, ester, ether và muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất sau (trừ khi ester, ether của chất đó nằm trong danh mục khác);
+ IB. Các chất hướng thần và muối, đồng phân, muối của đồng phân có thể tồn tại của các chất sau.
- Danh mục II: Các chất ma túy được sử dụng hạn chế trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền:
+ IIA. Các chất gây nghiện và muối, đồng phân, ester, ether, muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất sau (trừ khi ester, ether của chất đó nằm trong danh mục khác);
+ IIB. Các chất hướng thần và muối, đồng phân, muối của đồng phân có thể tồn tại của các chất sau.
- Danh mục III: Các chất ma túy được sử dụng trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền:
- Các chất hướng thần và muối, đồng phân, muối của đồng phân có thể tồn tại của các chất sau.
- Danh mục IV: Các tiền chất:
+ IVA: Các tiền chất thiết yếu, tham gia vào cấu trúc chất ma túy, không có ứng dụng hợp pháp trong y học và đời sống xã hội, được sử dụng hạn chế trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, vì mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền;
+ IVB: Các tiền chất thiết yếu, tham gia vào cấu trúc chất ma túy, có ứng dụng hợp pháp trong y học và đời sống xã hội;
+ IVC: Các tiền chất là hóa chất, dung môi, chất xúc tác dùng trong quá trình sản xuất chất ma túy.
Xem chi tiết Danh mục chất ma túy và tiền chất mới nhất năm 2026 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 28/2026/NĐ-CP.