
TPHCM có cấm xe bán tải vào nội đô không? (Hình từ internet)
Hiện nay, TPHCM áp dụng khung giờ hạn chế ô tô chở hàng, ô tô tải lưu thông trong khu vực nội đô theo Quyết định 23/2018/QĐ-UBND sửa đổi bởi Quyết định 23/2019/QĐ-UBND.
Theo đó, Quy định này quy định về thời gian hạn chế xe ô tô chở hàng, ô tô tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố nhằm giảm thiểu ùn tắc giao thông và tăng cường đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong khu vực nội đô thành phố.
Các loại phương tiện không bị điều chỉnh bởi Quy định này gồm:
- Xe quân sự, xe công an, xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.
- Xe thuộc lực lượng Thanh tra giao thông vận tải đi làm nhiệm vụ.
- Xe tang.
- Xe bán tải.
- Xe tải van có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 950 kg.
Như vậy, có thể thấy quy định trên không áp dụng với xe bán tải. Do đó, xe bán tải không bị hạn chế hay cấm vào nội đô TPHCM.
Tuy nhiên, người điều khiển xe vẫn phải chấp hành hệ thống biển báo trên từng tuyến đường, đường nào có biển cấm tải thì không được đi vào, còn đường không cấm thì được lưu thông bình thường.
Xe bán tải (xe pickup): là xe có kết cấu thùng chở hàng đi liền với thân xe, có khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường bộ nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống.
Để xác định xe bán tải (xe pickup) là xe tải hay xe con thì cần xem thêm Phụ lụ I, IV của Thông tư 53/2024/TT-BGTVT.
Theo Phụ lục I, xe bán tải là ô tô con Pickup khi:
Ô tô Pickup có ít nhất một đặc điểm khác với ô tô tải Pickup ca bin đơn hoặc ô tô tải Pickup ca bin kép quy định Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Còn tại Phụ lục IV quy định xe bán tải là ô tô tải Pickup khi có các đặc điểm sau:
* Ô tô tải Pickup ca bin đơn
Ô tô chở hàng có kiểu dáng ca bin và tiện nghi trong khoang chở người tương tự như ô tô con và có các đặc điểm sau:
- Thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với ca bin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng;
- Trong ca bin có bố trí một hàng ghế;
- Thùng hàng không có trang bị tiện nghi và nội thất phục vụ chở người;
- Diện tích hữu ích của thùng hàng (Fh) không nhỏ hơn 01m2 và được xác định theo quy định tại Mục A Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
- Tỷ lệ giữa tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở (mh) và tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng) phải đáp ứng được yêu cầu sau:
mng/mhx100%<=80
Trong đó:
mng = 65 (kg/người) nhân với số người cho phép chở kể cả người lái.
* Ô tô tải Pickup ca bin kép
Ô tô chở hàng có kiểu dáng cabin và tiện nghi trong khoang chở người tương tự như ô tô con và có các đặc điểm sau:
- Thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với ca bin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng;
- Trong ca bin có bố trí hai hàng ghế, có số người cho phép chở kể cả người lái không lớn hơn 05 người;
- Thùng hàng không có trang bị tiện nghi và nội thất phục vụ chở người;
- Diện tích hữu ích của sàn thùng hàng (Fh) không nhỏ hơn 01m2 và được xác định theo quy định tại Mục A Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
- Tỷ lệ giữa tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở (mh) và tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng) phải đáp ứng được yêu cầu sau:
mng/mhx100%<=80
Trong đó:
mng = 65 (kg/người) nhân với số người cho phép chở kể cả người lái.
Như vậy, xe bán tải là xe con khi có ít nhất một đặc điểm khác với ô tô tải Pickup quy định tại Phụ lục IV của Thông tư 53/2024/TT-BGTVT.
Tuy nhiên, để xác định ô tô của mình là xe ô tô con Pickup hay ô tô tải Pickup, chủ phương tiện căn cứ vào loại phương tiện, khối lượng toàn bộ được ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường để xem loại phương tiện của mình là loại nào.