Tiêu chí về địa kinh tế khi sáp nhập tỉnh thành? Tổng GRDP của 52 tỉnh thành thuộc diện sáp nhập? (Hình từ internet)
Theo nội dung tại Tờ trình 624/TTr-BNV ngày 23/3/2025 của Bộ Nội vụ về dự thảo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính. Dự kiến cả nước có 11 đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập trong đợt này, gồm: TP Hà Nội, TP Huế, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
Như vậy, đối với 52 tỉnh, thành phố còn lại đều thuộc diện sáp nhập dự kiến trong thời gian tới.
Đề thực hiện các kết luận của Bộ Chính trị về việc “sáp nhập một số đơn vị cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, sáp nhập một số đơn vị cấp xã”, dự thảo Nghị quyết quy định về tiêu chí sắp xếp đối với ĐVHC cấp tỉnh và cấp xã theo hướng bám sát 06 tiêu chí đã được Bộ Chính trị xem xét, thống nhất, gồm:
(1) Diện tích tự nhiên;
(2) Quy mô dân số;
(3) Tiêu chí về lịch sử, truyền thống, văn hoá, tôn giáo, dân tộc;
(4) Tiêu chí về địa kinh tế (trong đó đã bao gồm tiêu chí về vị trí địa lý, quy mô và trình độ phát triển kinh tế);
(5) Tiêu chí về địa chính trị;
(6) Tiêu chí về quốc phòng, an ninh.
Theo đó, tiêu chí về địa kinh tế sẽ bao gồm tiêu chí về vị trí địa lý, quy mô và trình độ phát triển kinh tế.
Dự kiến các đơn vị hành chính cấp tỉnh khi sáp nhập phải có vị trí địa lý liền kề, điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế, quy mô và trình độ phát triển kinh tế phù hợp nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của ĐVHC sau sắp xếp.
Về quy mô và trình độ phát triển kinh tế của một tỉnh, thành phố thì hiện nay đang được dựa trên tổng GRDP (tổng sản phẩm trên địa bàn) và tốc độ tăng trưởng GRDP của các tỉnh, thành đó trong một năm. Xem chi tiết tại phần nội dung bên dưới.
Theo Quyết định 05/2023/QĐ-TTg, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong một khoảng thời gian nhất định. Tổng GRDP thể hiện sự phát triển kinh tế của một tỉnh, thành phố.
Dự kiến sau sáp nhập tỉnh thành thì quy mô kinh tế của tỉnh mới sau sáp nhập chính là tổng GRDP giữa các tỉnh thành được sáp nhập với nhau cộng lại.
Dưới đây là danh sách tổng GRDP và tốc độ tăng tưởng GRDP năm 2024 vừa qua của 52 tỉnh thành thuộc diện sáp nhập theo Tờ trình 624/TTr-BNV ngày 23/3/2025 của Bộ Nội vụ:
STT |
Tên tỉnh, thành phố |
Tổng GRDP |
Tăng trưởng (%) |
1 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
1.778.000 |
7,17 |
2 |
Bình Dương |
520.205 |
7,78 |
3 |
Đồng Nai |
493.819 |
8,02 |
4 |
Hải Phòng |
445.995 |
11,01 |
5 |
Bà Rịa – Vũng Tàu |
417.306 |
11,72 |
6 |
Bắc Ninh |
232.000 |
6,03 |
7 |
Hải Dương |
212.386 |
10,2 |
8 |
Bắc Giang |
207.000 |
13,85 |
9 |
Vĩnh Phúc |
173.140 |
7,52 |
10 |
Long An |
168.108 |
8,3 |
11 |
Thái Nguyên |
162.105 |
6,22 |
12 |
Hưng Yên |
159.844 |
7,7 |
13 |
Đà Nẵng |
151.307 |
7,51 |
14 |
Kiên Giang |
144.000 |
7,5 |
15 |
Đắk Lắk |
141.362 |
5,71 |
16 |
Tiền Giang |
137.272 |
7,02 |
17 |
Lâm Đồng |
134.289 |
4,02 |
18 |
TP. Cần Thơ |
133.064 |
7,12 |
19 |
Quảng Ngãi |
132.653 |
4,07 |
20 |
Bình Định |
130.799 |
7,78 |
21 |
Quảng Nam |
129.000 |
7,1 |
22 |
Khánh Hòa |
128.760 |
10,16 |
23 |
An Giang |
126.771 |
7,16 |
24 |
Đồng Tháp |
124.127 |
6,44 |
25 |
Tây Ninh |
123.878 |
7,5 |
26 |
Bình Thuận |
121.000 |
7,25 |
27 |
Bình Phước |
115.357 |
9,32 |
28 |
Nam Định |
113.329 |
10,01 |
29 |
Gia Lai |
111.208 |
3,28 |
30 |
Phú Thọ |
107.300 |
9,53 |
31 |
Ninh Bình |
98.900 |
8,56 |
32 |
Trà Vinh |
96.623 |
10,04 |
33 |
Cà Mau |
87.535 |
7,09 |
34 |
Vĩnh Long |
83.668 |
6,5 |
35 |
Sóc Trăng |
80.147 |
7,07 |
36 |
Lào Cai |
77.223 |
7,38 |
37 |
Bến Tre |
74.178 |
5,68 |
38 |
Hoà Bình |
72.180 |
8,96 |
39 |
Thái Bình |
71.326 |
7,01 |
40 |
Hậu Giang |
68.463 |
8,76 |
41 |
Bạc Liêu |
65.625 |
6,62 |
42 |
Phú Yên |
62.597 |
5,90 |
43 |
Quảng Bình |
60.179 |
7,18 |
44 |
Ninh Thuận |
60. 161 |
8,74 |
45 |
Hà Nam |
56.116 |
10,93 |
46 |
Đắk Nông |
55.700 |
4,87 |
47 |
Quảng Trị |
53.508 |
5,97 |
48 |
Tuyên Quang |
50.424 |
9,02 |
49 |
Yên Bái |
48.662 |
7,91 |
50 |
Kon Tum |
40.946 |
8,02 |
51 |
Hà Giang |
35.822 |
6,05 |
52 |
Bắc Kạn |
18.744 |
7,4 |
Số liệu được tổng hợp mới nhất từ Cục Thống kê, Chi cục Thống kê cấp tỉnh, UBND các tỉnh, thành phố