Tiêu chí về địa kinh tế khi sáp nhập tỉnh thành? Tổng GRDP của 52 tỉnh thành thuộc diện sáp nhập?

05/04/2025 11:11 AM

Tiêu chí về địa kinh tế khi sáp nhập tỉnh thành? Tổng GRDP của 52 tỉnh thành thuộc diện sáp nhập?

Tiêu chí về địa kinh tế khi sáp nhập tỉnh thành? Tổng GRDP của 52 tỉnh thành thuộc diện sáp nhập?

Tiêu chí về địa kinh tế khi sáp nhập tỉnh thành? Tổng GRDP của 52 tỉnh thành thuộc diện sáp nhập? (Hình từ internet)

Tiêu chí về địa kinh tế khi sáp nhập tỉnh thành? Tổng GRDP của 52 tỉnh thành thuộc diện sáp nhập?

Theo nội dung tại Tờ trình 624/TTr-BNV ngày 23/3/2025 của Bộ Nội vụ về dự thảo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính. Dự kiến cả nước có 11 đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập trong đợt này, gồm: TP Hà Nội, TP Huế, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

Như vậy, đối với 52 tỉnh, thành phố còn lại đều thuộc diện sáp nhập dự kiến trong thời gian tới.

Đề thực hiện các kết luận của Bộ Chính trị về việc “sáp nhập một số đơn vị cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, sáp nhập một số đơn vị cấp xã”, dự thảo Nghị quyết quy định về tiêu chí sắp xếp đối với ĐVHC cấp tỉnh và cấp xã theo hướng bám sát 06 tiêu chí đã được Bộ Chính trị xem xét, thống nhất, gồm:

(1) Diện tích tự nhiên;

(2) Quy mô dân số;

(3) Tiêu chí về lịch sử, truyền thống, văn hoá, tôn giáo, dân tộc;

(4) Tiêu chí về địa kinh tế (trong đó đã bao gồm tiêu chí về vị trí địa lý, quy mô và trình độ phát triển kinh tế);

(5) Tiêu chí về địa chính trị;

(6) Tiêu chí về quốc phòng, an ninh.

Theo đó, tiêu chí về địa kinh tế sẽ bao gồm tiêu chí về vị trí địa lý, quy mô và trình độ phát triển kinh tế.

Dự kiến các đơn vị hành chính cấp tỉnh khi sáp nhập phải có vị trí địa lý liền kề, điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế, quy mô và trình độ phát triển kinh tế phù hợp nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của ĐVHC sau sắp xếp.

Về quy mô và trình độ phát triển kinh tế của một tỉnh, thành phố thì hiện nay đang được dựa trên tổng GRDP (tổng sản phẩm trên địa bàn) và tốc độ tăng trưởng GRDP của các tỉnh, thành đó trong một năm. Xem chi tiết tại phần nội dung bên dưới.

Tổng GRDP của 52 tỉnh thành thuộc diện sáp nhập?

Theo Quyết định 05/2023/QĐ-TTg, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong một khoảng thời gian nhất định. Tổng GRDP thể hiện sự phát triển kinh tế của một tỉnh, thành phố.

Dự kiến sau sáp nhập tỉnh thành thì quy mô kinh tế của tỉnh mới sau sáp nhập chính là tổng GRDP giữa các tỉnh thành được sáp nhập với nhau cộng lại.

Dưới đây là danh sách tổng GRDP và tốc độ tăng tưởng GRDP năm 2024 vừa qua của 52 tỉnh thành thuộc diện sáp nhập theo Tờ trình 624/TTr-BNV ngày 23/3/2025 của Bộ Nội vụ:

STT

Tên tỉnh, thành phố

Tổng GRDP
  (tỷ đồng)

Tăng trưởng (%)

1

Thành phố Hồ Chí Minh

1.778.000

7,17

2

Bình Dương

520.205

7,78

3

Đồng Nai

493.819

8,02

4

Hải Phòng

445.995

11,01

5

Bà Rịa – Vũng Tàu

417.306

11,72

6

Bắc Ninh

232.000

6,03

7

Hải Dương

212.386

10,2

8

Bắc Giang

207.000

13,85

9

Vĩnh Phúc

173.140

7,52

10

Long An

168.108

8,3

11

Thái Nguyên

162.105

6,22

12

Hưng Yên

159.844

7,7

13

Đà Nẵng

151.307

7,51

14

Kiên Giang

144.000

7,5

15

Đắk Lắk

141.362

5,71

16

Tiền Giang

137.272

7,02

17

Lâm Đồng

134.289

4,02

18

TP. Cần Thơ

133.064

7,12

19

Quảng Ngãi

132.653

4,07

20

Bình Định

130.799

7,78

21

Quảng Nam

129.000

7,1

22

Khánh Hòa

128.760

10,16

23

An Giang

126.771

7,16

24

Đồng Tháp

124.127

6,44

25

Tây Ninh

123.878

7,5

26

Bình Thuận

121.000

7,25

27

Bình Phước

115.357

9,32

28

Nam Định

113.329

10,01

29

Gia Lai

111.208

3,28

30

Phú Thọ

107.300

9,53

31

Ninh Bình

98.900

8,56

32

Trà Vinh

96.623

10,04

33

Cà Mau

87.535

7,09

34

Vĩnh Long

83.668

6,5

35

Sóc Trăng

80.147

7,07

36

Lào Cai

77.223

7,38

37

Bến Tre

74.178

5,68

38

Hoà Bình

72.180

8,96

39

Thái Bình

71.326

7,01

40

Hậu Giang

68.463

8,76

41

Bạc Liêu

65.625

6,62

42

Phú Yên

62.597

5,90

43

Quảng Bình

60.179

7,18

44

Ninh Thuận

60. 161

8,74

45

Hà Nam

56.116

10,93

46

Đắk Nông

55.700

4,87

47

Quảng Trị

53.508

5,97

48

Tuyên Quang

50.424

9,02

49

Yên Bái

48.662

7,91

50

Kon Tum

40.946

8,02

51

Hà Giang

35.822

6,05

52

Bắc Kạn

18.744

7,4

Số liệu được tổng hợp mới nhất từ Cục Thống kê, Chi cục Thống kê cấp tỉnh, UBND các tỉnh, thành phố

Chia sẻ bài viết lên facebook 16

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079