
Đơn giá xây dựng mới về nhà ở và công trình xây dựng làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất tại Hà Nội (Quyết định 18/2026/QĐ-UBND) (Hình từ Internet)
UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định 18/2026/QĐ-UBND ngày 27/01/2026 về việc Ban hành đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại cho các đối tượng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Theo đó, ban hành đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại cho các đối tượng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội (chi tiết trong Phụ lục I, II và III kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND).
![]() |
Phụ lục I, II và III |
Đơn cử, đơn giá xây dựng mới nhà ở để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại cho các đối tượng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND như sau:
|
Stt |
LOẠI NHÀ |
Đơn giá xây dựng đã bao gồm VAT (đồng/m2 sàn xây dựng) |
|
1 |
Nhà 1 tầng, tường 110 bổ trụ, tường bao quanh cao >3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói hoặc mái tôn (không có trần), nền lát gạch ceramic. |
|
|
a |
Nhà có khu phụ |
2.775.400 |
|
b |
Nhà không có khu phụ |
2.490.400 |
|
2 |
Nhà 1 tầng, tường 220, tường bao quanh cao >3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói hoặc mái tôn (không có trần), nền lát gạch ceramic. |
|
|
a |
Nhà có khu phụ |
3.281.700 |
|
b |
Nhà không có khu phụ |
2.760.600 |
|
3 |
Nhà 1 tầng, mái bằng bê tông cốt thép |
|
|
a |
Nhà có khu phụ |
4.840.000 |
|
b |
Nhà không có khu phụ |
3.790.200 |
|
4 |
Nhà cao từ 2 đến 3 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp mái ngói hoặc tôn. |
6.528.500 |
|
5 |
Nhà cao từ 4 đến 5 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng không gia cố bằng cọc BTCT. |
6.485.200 |
|
6 |
Nhà cao từ 4 đến 5 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng gia cố bằng cọc BTCT. |
7.455.400 |
|
7 |
Nhà cao từ 6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn, móng gia cố bằng cọc BTCT. |
6.619.700 |
|
8 |
Dạng nhà ở chung cư cao từ 6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng không gia cố bằng cọc BTCT. |
7.101.600 |
|
9 |
Dạng nhà ở chung cư cao từ 6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng gia cố bằng cọc BTCT. |
7.924.800 |
|
10 |
Nhà xây dạng biệt thự |
|
|
a |
Nhà cao từ 2 đến 3 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT. |
8.252.100 |
|
b |
Nhà cao từ 4 đến 5 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT. |
8.258.400 |
Ghi chú:
- Nhà 1 tầng loại có khu phụ trong đơn giá đã bao gồm bể nước và bể phốt.
- Nhà 1 tầng loại không có khu phụ trong đơn giá chưa bao gồm bể nước và bể phốt.
- Nhà 1 tầng loại 1 và loại 2 trong đơn giá chưa bao gồm trần phụ. Trường hợp có trần thì được tính thêm theo nguyên tắc giá nhà có trần bằng giá của loại nhà tương ứng tại bảng giá trên cộng với giá trần của công trình cần xác định giá (việc xác định đơn giá trần được vận dụng tương tự như nội dung xác định đơn giá vật kiến trúc theo quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Nhà nước và Thành phố).
- Nhà ở riêng lẻ xây dạng biệt thự (được được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng) là loại nhà cao từ 2 đến 5 tầng, có ít nhất từ 3 mặt thoáng trông ra sân, vườn trong cùng một thửa đất. Trong đơn giá chưa bao gồm chi phí xây dựng sân, vườn, tường rào; trường hợp nhà có sân, vườn, tường rào thì được tính thêm các chi phí trên vào đơn giá (việc xác định đơn giá sân, vườn, tường rào được vận dụng tương tự như nội dung xác định đơn giá vật kiến trúc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 38/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội).
- Đối với nhà lợp mái lợp fibro xi măng được áp dụng đơn giá tương đương như nhà lợp mái ngói hoặc mái lợp tôn.
Xem thêm tại Quyết định 18/2026/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 27/01/2026.