
Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai và văn bản hướng dẫn (Hình từ internet)
Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15 do Quốc hội ban hành ban hành ngày 11/12/2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Dưới đây là các văn bản hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai:
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Ngày 31/01/2026, Chính Phủ có ban hành Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Theo đó, căn cứ Điều 3 Nghị định 50/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết về việc hướng dẫn căn cứ tính tiền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:
- Diện tích đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP).
- Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất được xác định theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15, quy định của Chính phủ về giá đất và quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 17, 18 và 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 5, 6, 7 và điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP).
- Chi phí xây dựng hạ tầng:
+ Chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
+ Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 1m2 đất thuộc phạm vi dự án (nếu có) và chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin để ghi trong Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế.
+ Trường hợp giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền sử dụng đất không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.
- Tỷ lệ tính thu tiền sử dụng đất là 100%, trừ các trường hợp được quy định cụ thể tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, khoản 4 Điều 6, các Điều 9, 10, 11 và 12 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại các điểm d, đ và e khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP).